Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Bát Tướng
《八相》
Tám thứ tướng uy đức. Cũng gọi Thích ca bát tướng, Bát tướng thành đạo, Như lai bát tướng, Bát tướng thị hiện, Bát tướng tác Phật. Là tám tướng thành Phật và cũng là tám nghi thức giáo hóa chúng sinh trong một đời của Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Tương Ưng Tâm
《不相應心》
Tâm không tương ứng. Tức là tâm không tương ứng với phiền não kết sử. Cứ theo luận Duy thức, do Ngài Cù đàm bát nhã lưu chi dịch, nói, thì tâm tự tính thanh tịnh đệ nhât nghĩa đế thường trụ bất biến là tâm bất tương ứng.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Uế
《八穢》
Tám thứ nhơ bẩn. Chỉ cho tám hành vi của tỉ khưu không phù hợp với giới luật: 1. Tậu ruộng làm nhà, tỉ khưu nên ở chung với chư tăng, siêng tu đạo xuất thế vô vi trong sạch, nếu tậu ruộng làm nhà riêng để sống tự túc, th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Vạn Địa Ngục
《八萬地獄》
Tám muôn địa ngục. Là tên gọi khác của địa ngục A tị. Kinh Quán Phật tam muội hải quyển 5 (Đại 15, 668 hạ) nói: Địa ngục A tị dọc ngang tám nghìn do tuần. Bảy lớp thành sắt, bảy lớp lưới sắt giăng bên trên, ở dưới có mườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Vạn Kiếp Tiểu Thừa
《八萬劫小乘》
Tám muôn kiếp Tiểu thừa. Chỉ cho quả Dự lưu thứ nhất trong bốn quả Thanh văn. Người đã chứng được quả này, trải qua tám muôn kiếp liền phát tâm hướng tới Đại thừa, vì thế gọi là Bát vạn kiếp Tiểu thừa. (xt. Tu Đà Hoàn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Vạn Tế Hạnh
《八萬細行》
Tám muôn hạnh nhỏ nhiệm. Những hành vi của một vị tỉ khưu hành sử hằng ngày cần phải chú ý, được phối hợp thành con số 84.000. Tức là: bốn uy nghi đi, đứng, ngồi, nằm đều có hai trăm năm mươi giới, tính là một nghìn (4x2…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Vạn Thập Nhị
《八萬十二》
Tám vạn mười hai. Chỉ tám vạn bốn nghìn pháp tạng và mười hai bộ kinh. Tám vạn bốn nghìn pháp tạng biểu thị toàn bộ giáo pháp do đức Phật nói; còn mười hai bộ kinh là dựa theo hình thức và nội dung của những giáo pháp do…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Vạn Tứ Thiên
《八萬四千》
Tám vạn bốn nghìn. Là tiếng hình dung số lượng rất nhiều. Cũng gọi bát vạn. Chủng loại phiền não rất nhiều, mượn số tám vạn bốn nghìn để ví dụ mà gọi tám vạn bốn nghìn phiền não, tám vạn bốn nghìn trần lao. Giáo pháp do …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Vạn Tứ Thiên Bệnh
《八萬四千病》
Tám vạn bốn nghìn bệnh. Tức là tám vạn bốn nghìn phiền não. Dùng bệnh ví dụ phiền não. Mà phiền não của phàm phu thì vô cùng, khó có thể tính đếm được, bởi thế, gọi một cách tổng quát là tám vạn bốn nghìn. Đức Phật nói p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Vạn Tứ Thiên Pháp Tạng
《八萬四千法藏》
Tám vạn bốn nghìn pháp tạng. Chỉ cho toàn bộ giáo pháp do đức Phật nói. Cũng gọi bát vạn tứ thiên độ môn, bát vạn tứ thiên pháp tụ, bát vạn tứ thiên pháp uẩn. Nêu số chẵn thì gọi Bát vạn pháp tạng, Bát vạn tạng. Tạng, ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Vạn Tứ Thiên Tháp
《八萬四千塔》
Tám vạn bốn nghìn tháp. Nghĩa là rất nhiều chùa tháp. Cứ theo Thiện kiến luật tì bà sa quyển 1 nói, thì sau khi đức Phật nhập diệt, vua A dục đã xây tám vạn bốn nghìn tháp báu để thờ xá lợi của Ngài. Pháp hiển truyện và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Vạn Tứ Thiên Trần Lao
《八萬四千塵勞》
Tám vạn bốn nghìn trần lao. Chỉ cho tám vạn bốn nghìn phiền não của chúng sinh. Trần lao (bụi bặm, nhọc nhằn), tên gọi khác của phiền não. Ma ha chỉ quán quyển 1 (Đại 46, 9 thượng) nói: Mỗi một trần có tám vạn bốn nghìn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Vạn Tứ Thiên Tướng Hảo
《八萬四千相好》
Tám vạn bốn nghìn tướng tốt đẹp. Đức Phật Vô lượng thọ có tám vạn bốn nghìn tướng, mỗi tướng đều có tám vạn bốn nghìn nét tốt đẹp. Xét về liệt ứng thân (tức hóa thân của Phật), thì có ba mươi hai tướng tám mươi vẻ đẹp cò…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Vị
《八位》
Ngôi thứ sắp bát. Cũng gọi hành bát vị. Trong nhà tăng, sáng dùng cháo, trưa thụ trai, sắp đến giờ ăn, chúng tăng sắp đặt chỗ ngồi tùy theo ngôi thứ. Trong Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 7 có bản vẽ chỉ bày rõ ràng. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Vị Tằng Hữu
《八未曾有》
Tám pháp chưa từng có. Cứ theo bộ Tăng chi tập 8 kinh 21 chép, thì ở thành Tì xá li có một cư sĩ tên Úc già, đã thành tựu được tám điều hiếm có là: 1. Mới thấy đức Thế tôn từ xa tới, tâm liền sáng suốt trong sạch. 2. Đem…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Vị Thai Tạng
《八位胎藏》
Tám thời kì bào thai thành hình trong bụng mẹ. Cũng gọi Thai tạng bát vị. Đó là: 1. Yết la lam vị (Phạm: kalala), tinh huyết đọng lại thành cục lùng nhùng. Chỉ khoảng thời gian bảy ngày sau khi thụ thai. 2. Át bộ đàm vị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Viên
《八圓》
Tám viên dung. Tông Thiên thai nói pháp của Viên giáo có tám thứ viên dung là: giáo, trí, đoạn, hạnh, vị, nhân, quả v.v.... 1. Giáo viên, là giáo nói phiền não tức bồ đề, sinh tử tức Niết bàn, hoặc nói hoặc, nghiệp, khổ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Vô Ngại
《八無礙》
Tám vô ngại. Chỉ cho sáu thức mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý trong mười tám giới và ý căn trong sáu căn, pháp giới trong sáu cảnh. Trong đây, sáu thức và ý căn gọi là bảy tâm giới. Vì tám pháp trên đây đều không chướng ngạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Vô Nhân Quả
《撥無因果》
Bát, hàm ý phủ nhận, bác bỏ. Bát vô nhân quả tức là phủ định đạo lí nhân quả. Là tà kiến trong năm kiến. Kinh Địa tạng thập luân quyển 7 (Đại 13, 757 hạ) nói: Bát vô nhân quả, dứt tuyệt gốc lành. Quảng bách luận thích qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Vong Thiền
《不忘禪》
Thiền không quên, một trong các loại thiền định. Tức là thiền định rèn luyện trí nhớ. Kinh Xá lợi phất vấn chép, nhờ tu tập bất vong thiền mà tôn giả A nan được tam muộn Phật giác.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Vọng Tưởng
《八妄想》
Tám vọng tưởng (ý tưởng xằng bậy). Tức là tám thứ vọng tưởng nói rõ trong Tông kính lục quyển 76. Đó là: 1. Tự tính vọng tưởng, nghĩa là chấp các pháp căn, trần đều có thể tính riêng rẽ, không lẫn lộn với nhau. 2. Sai bi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Vu
《鉢盂》
Cũng gọi bạt vu . Bát, dịch âm của tiếng Phạm; vu là tiếng Hán. Vậy bát vu là tên gọi do cả tiếng Phạm và tiếng Hán ghép lại. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 5 Biện đạo cụ điều (Đại 48, 1139 thượng) nói: Tiếng Phạm là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Vương Nhật
《八王日》
Tám ngày vua. Chỉ tám ngày: lập xuân, xuân phân, lập hạ, hạ chí, lập thu, thu phân, lập đông, đông chí. Tám ngày này là những ngày mà các thần và âm dương trong trời đất tiếp xúc và thay thế cho nhau. Trong thời gian này…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Vương Tử
《八王子》
Tám con vua. Phạm: awtauràjakumàrà#. Tức là tám người con của đức Phật Nhật nguyệt đăng minh ở quá khứ khi Ngài chưa xuất gia. 1. Hữu ý vương tử (Phạm: Mati), cũng gọi Hữu chí vương tử. 2. Thiện ý vương tử (Phạm:Sumati).…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Xá Thệ Ước
《不舍誓約》
Không bỏ lời thề ước, chỉ cho lời nguyện thứ 18 trong 48 lời nguyện của đức Phật A di đà. Nguyện này lấy niệm Phật cầu vãng sinh làm lời thề ước. Tức là đức Phật A di đà thề ước sẽ không bỏ rơi bất cứ một người niệm Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạt Xà Tử
《跋闍子》
Pàli: Vajjiputta. Cũng gọi Bạt kì tử. Vị tỉ khưu thuộc chủng tộc Bạt kì sống ở thời đại một trăm năm sau đức Phật nhập diệt. Vị này đề xướng mười việc hợp pháp mà đã gây ra sự tranh luận trong giáo đoàn, rồi đưa đến cuộc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Xiển Bố
《鉢闡布》
Tên gọi chức quan tăng tham chính ở nước Thổ phồn (Tây tạng) vào thời kì cuối. Cũng gọi Bát xiết bộ. Đường thư (mới và cũ) gọi chức quan này là Quốc chính Phồn tăng, nghĩa là vị tăng Phật giáo tham dự việc nước của nước …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Xúc
《八觸》
Tám xúc. Tức tám thứ cảm xúc sinh ra ở trong mình, lúc sắp được định đầu tiên. Đó là: 1. Động xúc, khi ngồi thiền, bỗng thấy trong mình có trạng thái động loạn. 2. Dưỡng xúc, bỗng chốc cảm thấy mình ngứa ngáy, không yên.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Y
《八依》
Tám chỗ nương tưạ. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 50 Hữu dư y địa 16 trong phần Bản địa chép, thì bát y là: 1. Thi thiết y, thi thiết có nghĩa kiến lập. Tức là người ta nương vào năm uẩn, tạm dùng lời nói, kiến lập ta …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Ỷ Ngữ
《不綺語》
Không nói thêu dệt. Phạm: Saôbhinnapralàpàt prativirati. Một trong mười điều thiện. Nghĩa là không nói lời thêu dệt, bịa đặt, cũng không nịnh bợ ton hót. (xt. Thập Thiện Thập Ác).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảy Vị Tổ
《七祖》
Shichiso: tùy theo mỗi tông phái mà tên gọi các vị Tổ khác nhau. (1) Bảy vị Tổ của Liên Xã thuộc Tịnh Độ Giáo Trung Quốc là Huệ Viễn (慧遠) ở Lô Sơn (盧山), Thiện Đạo (善導), Thừa Viễn (承遠), Pháp Chiếu (法照), Thiếu Khang (少康), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bế Lô
《閉爐》
Tắt lò sưởi. Trong Thiền tông, hàng năm vào tháng 2 hoăc tháng 3 âm lịch, thì tắt lò sưởi. Đối lại với khai lô (đốt lò sưởi). Thiền uyển thanh qui quyển 4 Thánh tăng thị giả lô đầu trực đường (Vạn tục 111, 449 hạ) chép: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bế Quan
《閉關》
Đóng cửa. Tức là đóng cửa không tiếp khách, ở yên tu hành. Đặc biệt chỉ vị thiền tăng chấm dứt mọi tiếp xúc, giảng dạy người khác, rồi một lòng một dạ ngồi thiền tu hành ở phòng riêng của mình. Phong tục bế quan rất thịn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bệnh Đạo Sư
《病導師》
Phiền não trói buộc chúng sinh giống như bệnh hoạn, nếu do phàm phu tục tử giáo hóa chỉ bảo, thì chẳng những không khỏi mà bệnh của họ còn nặng thêm. Bởi thế gọi ông thầy phàm phu hóa đạo là Bệnh đạo sư. [X. Ma ha chỉ qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bệnh Giả Thang Gia Trì Pháp
《病者湯加持法》
Phép gia trì nước tắm để chữa bệnh. Một trong những phép tu của Phật giáo dành cho người đau yếu lâu ngày. Gọi đủ là bệnh giả mộc dục thang gia trì tác pháp (phép gia trì nước tắm để tắm cho người bệnh). Nếu tắm gội cho …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bệnh Hà
《病暇》
Xin nghỉ để dưỡng bệnh. Cũng gọi Bệnh Giả...... Trong Thiền lâm, vì bị bệnh, muốn xin nghỉ để tĩnh dưỡng, thông thường có quy định về việc này. Huyễn trụ thanh qui (Vạn tục 111, 499 hạ) ghi : Nếu gặp bệnh duyên, nên bạch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bệnh Hành
《病行》
Một trong năm phương pháp hành đạo của Bồ tát. Nghĩa là Bồ tát dùng đại hạnh vô duyên đại từ và tâm bình đẳng đồng thể đại bi, nhổ tận gốc các phiền não và chữa trị tội nghiệp cho chúng sinh. Tội nghiệp là bệnh. Bệnh ví …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bệnh Hoạn
《病患》
Gọi tắt là bệnh. Bệnh của chúng sinh đều là từ thân hữu lậu do bốn đại tạo thành. Khi một đại không điều hòa, sinh ra 101 bệnh, cả bốn đại không điều hòa thì sinh ra 404 bệnh. Có sáu nguyên nhân gây bệnh: bốn đại mất quâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bệnh Khởi Lục Duyên
《病起六緣》
Sáu nguyên nhân phát bệnh. Cứ theo Ma ha chỉ quán quyển 8 phần trên, thì bệnh của chúng sinh đều do sáu nguyên nhân gây ra: 1. Bốn đại mất cân bằng. 2. Ăn uống không điều độ. 3. Ngồi Thiền không đúng phương pháp. 4. Quỉ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bệnh Tăng Khẩu Từ
《病僧口詞》
Lời trối trăn của vị tăng bệnh nặng. Trong tùng lâm, khi bệnh tình của vị tăng càng thêm nặng, khó có hy vọng qua khỏi, nên khi hấp hối thường để lại các lời dặn dò. Những lời này phần nhiều liên quan đến quê quán, lí lị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bệnh Tăng Niệm Tụng
《病僧念誦》
Cũng gọi Bệnh tăng giải thích. Trong tùng lâm, khi một vi tăng bị bệnh, đến ba ngày trở lên mà không khỏi, thì đưa vị ấy đến nhà Diên thọ (người chuyên chữa bệnh) để trị liệu và tĩnh dưỡng. Lúc ấy, những vị tăng đồng hươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bệnh Tử
《病子》
Đứa con đau ốm. Ví dụ chỉ cho hạng chúng sinh cực ác – Như người có bảy đứa con, trong đó có một đứa đau ốm; cha mẹ thương các con tuy không thiên vị, nhưng riêng với đứa con ốm đau thì có thương nhiều hơn. Đức Phật cũng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bi
《悲》
Phạm, Pàli: karuịà. Dịch âm : ca lâu na, gia lư na. Là lòng thương xót những nỗi khổ đau của người khác và muốn cứu giúp. Một trong bốn tâm vô lượng. Kinh Đại bátniết bàn (bản Bắc) quyển 15 nói, muốn đem lại cho chúng si…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Ấn
《秘印》
Ấn bí mật. Chỉ những ấn khế. Ấn khế là bản thệ nội chứng của chư Phật, Bồ tát, bao hàm ý nghĩa rất bí mật sâu xa, nên gọi là bí ấn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Áo
《秘奧》
Tức pháp môn bí mật sâu kín, nói chung về Mật giáo. [X. kinh Đại bảo tích Q.61; luận Biện hiển mật nhị giáo Q.thượng].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Bảo
《秘寶》
Của báu bí mật. Trong tâm người tu hành Mật giáo có đầy đủ công đức của bí tạng Phật đức mạn đồ la, cũng giống như của báu bí mật trong kho quan phủ, cho nên gọi là Bí bảo.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bì Cách Kiền Độ
《皮革犍度》
Pàli:Camma-khandhaka. Kiền độ thứ năm trong hai mươi kiền độ. Là phép quy định có được dùng và cất giữ những vật dụng làm bằng da, như giầy dép, đồ nằm, giường chiếu v.v…... tức nói rõ việc các tỉ khưu mặc đồ bằng da trê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bì Chỉ
《皮紙》
Giấy da. Tức dùng da trên thân người làm giấy mà viết văn kinh. Tông kính lục quyển 26 (Đại 48, 562 thượng), nói: Giấy da bút xương, viết chép nhận giữ (Bì chỉ cốt bút, thiện tả thụ trì).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bì Đại
《皮袋》
Cái túi da. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tức chỉ cho cái thân thịt. Ý nói thân thể người ta cũng giống như cái túi da, chứa đựng tất cả xương thịt, tim phổi, ruột non, ruột già, lá lách, gan thận v.v.., cho nên cũng gọi X…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bi Điền
《悲田》
Ruộng tình thương. Một trong ba thứ ruộng phúc. Đem lòng thương xót cứu giúp người nghèo khổ, thì được phúc vô lượng, cho nên, cứu giúp người nghèo khổ, hoặc người nghèo khổ nhận sự cứu giúp, đều gọi là Bi điền. Kinh Tượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển