Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thất Nan
《七難》
I. Thất Nạn. Chỉ cho 7 nạn nói trong phẩm Thụ trì kinh Nhân vương bát nhã quyển hạ, đó là: 1. Nhật nguyệt thất độ nạn: Sự vận hành của mặt trời, mặt trăng không đúng thời, hoặc mặt trời đỏ xuất hiện, mặt trời đen xuất hi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Ngã Thật Pháp
《實我實法》
Chỉ cho 10 lỗi của việc ăn thịt. Pháp uyển châu lâm quyển 92 ghi 10 lỗi của việc ăn thịt như sau: 1. Chúng sinh là thân thuộc của mình: Tất cả chúng sinh sống chết vòng quanh trong 6 ngả, từng sinh ra và nuôi sống lẫn nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Nghịch Tội
《七逆罪》
Cũng gọi Thất già tội, Thất già. Gọi tắt: Thất nghịch. Chỉ cho 7 trọngtội là những hành vi không thuận đạo lí, gây trở ngại cho việc thụ giới: 1. Làm thân Phật chảy máu. 2. Giết hại cha. 3. Giết hại mẹ. 4. Giết Hòa thượn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Ngữ
《實語》
Phạm:Satya-vàda. Pàli:Sacca-vàda. Chỉ cho lời nói chân thật, không hư dối, không lập dị. Tức lời nói của Phật hoặc của người tu hành. Kinh Kim cương bát nhã (Đại 8, 750 trung) ghi: Như lai thị Chân ngữ giả, Thực ngữ giả,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Nhân Minh
《七因明》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho 7 qui định về những điều kiện quan trọng của cuộc nghị luận do Luận sư Di lặc thuộc Cổ nhân minh ở Ấn độ lập ra, đó là: Luận thể tính, luận xứ sở, luận sở y, luận trang nghiêm, luận đọ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Nhật Luân Xuất
《七日輪出》
Một mặt trời cho đến 7 mặt trời lần lượt xuất hiện, đó là tướng báo hiệu kiếp Mạt.Cứ theo Pháp uyển châu lâm, khi 1 mặt trời xuất hiện thì các loại cỏ cây đều héo rụng. Khi 2 mặt trời xuất hiện thì nước trong 4 biển lớn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Nhật Tác Đàn Pháp
《七日作壇法》
Cũng gọi Thất nhật cúng dường đàn pháp. Tác pháp đắp đàn đất trong 7 ngày 7 đêm, trên đàn có vẽ Mạn đồ la chư tôn khi cử hành Quán đính hoặc Hộ ma trong Mật giáo. Đây là một trong các loại đàn pháp. Khi pháp sự kết thúc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Như Lai
《七如來》
Chỉ cho 7 đức Như lai được xướng lễ trong pháp hội cúng thí ngã quỉ, đó là: 1. Bảo thắng Như lai. 2. Đa bảo Như lai. 3. Diệu sắc thân Như lai. 4. Quảng bác thân Như lai. 5. Li bố úy Như lai. 6. Cam lộ vương Như lai. 7. A…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Niệm
《失念》
Phạm:Musita-smftità. Cũng gọi Vong niệm. Đối lại: Niệm. Tên của tâm sở(tác dụng tâm), 1 trong 100 pháp. Chỉ cho tác dụng tâm không có khả năng ghi nhớ rõ ràng cảnh sở duyên và các thiện pháp. Tông Duy thức coi Thất niệm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Nữ Kinh
《七女經》
Cũng gọi Thất nữ bản kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Chi khiêm dịch vào đời Ngô, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Lúc đức Phật trụ trong vườn cây Phân nho đạt tại nước Câu lưu, có 7 cô gái Bà la môn, tính tình ngạo mạn, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Phân Biệt
《七分別》
Nhà Duy thức chia tác dụng nhận biết của tâm thức làm 7 thứ phân biệt là Hữu tướng, Vô tướng, Nhậm vận, Tầm cầu, Tứ sát, Nhiễm ô và Bất nhiễm ô. Luận Du già sư địa quyển 1 giải thích: 1. Hữu tướng phân biệt: Đối với nghĩ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Phan Cộng Giải
《七番共解》
Chỉ cho 7 pháp được sử dụng để giải thích Ngũ trùng huyền nghĩa của tông Thiên thai. Tông Thiên thai lập ra 5 lớp: Danh, Thể, Tông, Dụng và Giáo, rồi dùng 7 cách: Tiêu chương, Dẫn chứng, Sinh khởi, Khai hợp, Liệu giản, Q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Phần Hoạch Nhất
《七分獲一》
Bảy phần được hưởng một. Nghĩa là truy tiến, hồi hướng phúc lợi cho cha mẹ, thân tộc đời quá khứ, nhưng nếu những người ấy lúc còn sống không tin đạo đức, chẳng tu nhân thiện, gây nhiều tội ác thì chỉ được hưởng một phần…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Phần Toàn Đắc
《七分全得》
Bảy phần được hưởng trọn vẹn. Nếu bố thí cúng dường để cầu phúc cho người khác mà mình siêng năng gìn giữ sạch sẽ, dâng cúng Phật và tăng thì người khác được hưởng một phần công đức, bảy phần công đức còn lại thì chính m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Pháp Bất Khả Tị
《七法不可避》
Chỉ cho 7 pháp không thể tránh khỏi, đó là: Sinh, già, bệnh, chết, tội, phúc, nhân duyên. Pháp uyển châu lâm quyển 69 giải thích: 1. Sinh bất khả tị: Nương vào nghiệp nhân thiện ác đời trước mà sinh ra đời này chịu quả b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Pháp Tông
《實法宗》
Tông Thực pháp, 1 trong 3 tông Chế giáo.Phán giáo của Luật tông Nam sơn chia giáo pháp của một đời đức Phật làm Chế giáo và Hóa giáo, 3 tông Chế giáo là chỉ cho Thực pháp tông, Giả danh tông và Viên giáo tông, gọi tắt là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Phật Bát Bồ Tát
《七佛八菩薩》
Chỉ cho 7 đức Phật và 8 vị Bồ tát. Thuyết này có xuất xứ từ kinh Thất Phật bát bồ tát thần chú kinh quyển 1. Thất Phật là: Phật Duy vệ, Phật Thức, Phật Tùy diệp, Phật Câu lưu tần, Phật Câu na hàm mâu ni, Phật Ca diếp và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Phật Dược Sư
《七佛藥師》
Cũng gọi Thất cung y vương. Chỉ cho 7 đức Phật Dược sư, đó là: 1. Thiện danh xưng cát tường vương Như lai. 2. Bảo nguyệt trí nghiêm quan âm tự tại vương Như lai. 3. Kim sắc bảo quang diệu hạnh thành tựu Như lai. 4. Vô ưu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Phật Dược Sư Pháp
《七佛藥師法》
Cũng gọi Thất Phật dược sư ngự tu pháp, Thất đàn ngự tu pháp. Chỉ cho pháp bí mật của Thai mật Nhật bản thờ Thất Phật dược sư làm Bản tôn để tu các pháp Tức tai và Tăng ích. Pháp này được thành lập do y cứ vào kinh Dược …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Phật Kinh
《七佛經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Pháp thiên dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Kinh này có 5 bản dịch khác nhau, nội dung rất giống truyện Phật Thích ca, là truyện kí về 7 đức Phật, nói về dòng dõi, họ tên... đặ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Phật Tán Bái Già Đà
《七佛贊唄伽陀》
Phạm: Sapta-jina-stava. Cũng gọi Thất Phật phạm tán, Thất thắng giả tán. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Pháp thiên dịch vào đời Tống, được thu vào Đại tạng tập 32. Nội dung sách này gồm các bài kệ tụng bằng tiếng Phạm tán th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Phật Thông Giới Kệ
《七佛通戒偈》
Chỉ cho các bài kệ tụng về giới luật chung của 7 đức Phật quá khứ, cho đến nay vẫn còn được tín đồ Phật giáo truyền tụng. Về ý nghĩa của các kệ tụng này, phẩm Tựa trong kinh Tăng nhất a hàm quyển 1 (Đại 2, 551 thượng) nó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Phúc Thần
《七福神》
Bảy vị phúc thần của người Nhật bản thường ban cho tài bảo. Tín ngưỡng này thịnh hành trong dân gian vào cuối thời kì Thất đinh. Bảy vị thần ấy là: 1. Đại hắc thiên: Vốn không phải là Phúc thần, nhưng vì lòng tôn kính Ta…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Phương Tiện
《七方便》
I. Thất Phương Tiện. Cũng gọi Thất phương tiện vị, Thất hiền, Thất hiền vị, Thất gia hành vị. Chỉ cho 7 giai vị trước khi vào ngôi Kiến đạo của hàng Thanh văn, đó là: Ngũ đình tâm quán, Biệt tướng niệm trụ, Tổng tướng ni…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Quan Âm
《七觀音》
Vì mục đích giáo hóa làm lợi ích cho chúng sinh, nênbồ tát Quán thế âm đã biến hóa ra 7 loại thân, đó là: Thiên thủ Quán âm, Mã đầu Quán âm, Thập nhất diện Quán âm, Thánh Quán âm, Như ý luân Quán âm, Chuẩn đề Quán âm và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Sinh
《七生》
Chỉ cho 7 lần thụ sinh ở cõi người, cõi trời, là do sự chuyển đồi sai lầm tư tưởng Cực thất phản hữu mà ra.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Tại Luận
《實在論》
Chỉ cho kiến giải triết học về Bản thể luận. Luận thuyết này chủ trương tính chất trừu tượng hoặc mối quan hệ(cộng tướng) do những danh từ trừu tượng biểu đạt, chính là sự tồn tại chân thực. Đứng về phương diện Siêu hình…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Tăng
《七僧》
Bảy vị tăng giữ các chức vụ quan trọng khi cử hành đại pháp hội của giới Phật giáo Nhật bản. Đó là: Giảng sư, Độc sư, Chú nguyện sư, Tam lễ sư, Bái sư, Tán hoa sư vàĐường đạt. Đại pháp hội do 7 vị tăng này cử hành được g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Tăng Trai
《七僧齋》
Theo phép của các nước Tây vực, đem tiền tài, hoặc ruộng vườn bố thí cho chùa viện, nhưng trai thực thì thường chỉ cúng cho 7 vị tăng, gọi là Thất tăngtrai.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thắng Sự
《七勝事》
Cũng gọi Thất thắng pháp, Như lai thất thắng sự, Thất chủng tối thắng, Thất chủng vô thượng. Chỉ cho 7 việc thù thắng chỉ Phật mới có. Đó là: 1. Thân thắng:Thân Như lai được trang sức bằng 32 tướng tốt, 80 vẻ đẹp, sức mạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thánh
《七聖》
Cũng gọi Thất thánh nhân, Thất thánh giả, Thất sĩ phu, Thất trượng phu. Chỉ cho 7 bậc Thánh thuộc các giai vị Kiến đạo, Tu đạo, Vô học đạo. Các luận nói về Thất thánh đều khác nhau. Cứ theo luận Câu xá quyển 25 thì Thất …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thánh Tài
《七聖財》
Cũng gọi Thất tài, Thất đức tài, Thất pháp tài. Chỉ cho 7 Thánh pháp để thành tựu Phật đạo. Đó là Tín, Giới, Tàm, Quí, Văn, Thí và Tuệ. Vì 7 pháp được gìn giữ này có công năng trợ giúp cho sự nghiệp thành Phật nên gọi là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thập Chân Thật Luận
《七十真實論》
Phạm:Tattva-saptati. Luận, do Bồ tát Thiên thân soạn. Tác phẩm này được soạn ra với mục đích bác bỏ luận Kim thấtthập của phái Số luận (Tăng khư), hiện nay đã thất truyền. Bà tẩu bàn đậu pháp sư truyện (Đại 50, 190 thượn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thập Không Tính Luận
《七十空性論》
Luận, dobồ tát Long thụ soạn, được dẫn dụng trong Quán nhân duyên môn của luận Thập nhị môn (do ngài Cưu ma la thập dịch). Nội dung luận này nói về các pháp không có tự tính, đề xướng tư tưởng Trung đạo tính không. Ý chỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thập Ngũ Pháp
《七十五法》
Cũng gọi Tiểu thừa thất thập ngũ pháp. Chỉ cho 75 pháp của tông Câu xá thuộc Tiểu thừa, được chia thành 5 loại.Đó là: I. Sắc pháp có 11 thứ: 1. Nhãn căn (Phạm: Cakwur-indriya). 2. Nhĩ căn (Phạm: Zrotrendriya). 3. Tị căn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thập Nhị Thiên
《七十二天》
Chỉ cho 72vị trời do kết hợp Thái sơn phủ quân, Ngũ đạo đại thần, Đại cát tường thiên và 69 vị trời mà thành. Sáu mươi chín vị trời tức là: Bất động, 4Đại minh vương, 12 vị trời, 7 sao Bắc đẩu, 12 cung thần, 5 sao và 28 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thập Nhị Tự
《七十二字》
Bảy mươi hai chữ. Thủa kiếp sơ, Phạm thiên được 72 chữ, đem xuống dạy cho thế gian, nhưng người thế gian đều không tin, Phạm thiên bèn nuốt 70 chữ chỉ giữ lại 2 chữ để ở 2 bên trong miệng, tức là chữ A và chữ Âu. Các sác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thập Nhị Uy Nghi
《七十二威儀》
Chỉ cho uy nghi của sa di, như phép thờ thầy, phép bạch thầy, phép nhập chúng... tất cả có 72 pháp .
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thập Thất Trí
《七十七智》
Bảy mươi bảy trí. Trong 12 chi duyên khởi, trừ Vô minh, 11 chi còn lại, mỗi chi đều y cứ vào trí quán xét thuận nghịch 3 đời và pháp tính thường trụ, thì mỗi chi trong 11 chi đều có 7 trí, cộng chung thành 77 trí. Bảy tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thất Trai
《七七齋》
Cũng gọi Thất thất kị, Lũy thất trai, Thất thất nhật, Trai thất nhật. Trai nghi được thiết cúng vào ngàythứ 49 sau khi người chết. Trong khoảng 49 ngày sau khi người qua đời, thân thuộc vì họ cứ 7 ngày cúng trai một lần,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thiên
《七篇》
Pàli:Satta àpattikhandhà. Cũng gọi Thất tụ. Chỉ cho 7 nhóm tội. Giới luật được chia làm 7 khoa là Ba la di, Tăng tàn, Thâu lan già, Ba dật đề,Đề xá ni, Đột cát la vàÁc thuyết. [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thiện Luật Nghi
《七善律儀》
Đối lại : Thất bất hiện luật nghi. Gọi tắt: Thất luật nghi. Chỉ cho 7 giới luật: Không giết hại, không trộm cướp, không tà dâm, không nói dối, không nóihai lưỡi, không nói ác và không nói thêu dệt. Ba điều trước là luật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thiện Sĩ Thú
《七善士趣》
Chỉ cho 7 nơi mà bậc Thánh Bất hoàn (thiện sĩ) hướng tới. Bậc Thánh Bất hoàn đã đoạn trừ hết phiền não cõi Dục, cho nên không còn ác nghiệp tạp hành và chứng Niết bàn. Có 3 thứ Niết bàn là Sinh ban, Trung ban và Thượng l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thú
《七趣》
Chỉ cho 7 nơi mà chúng sinh tùy theo nghiệp nhân sẽ sinh tới. Đó là: 1. Địa ngục thú (Phạm: Narakagati). 2. Ngã quỉ thú (Phạm:Preta). 3. Súc sinh thú (Phạm: Tiryagyoni). 4. Nhân thú (Phạm: Manusya). 5. Thần tiên thú (Phạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thú Ma La Ngư
《室獸摩羅魚》
Thất thú ma la, Phạm: Zizumara. Tên khoa học: Delphilnus gangeticus. Cũng gọi Thất thu ma la ngư, Thất thủ ma la ngư. Hán dịch: Sát tử ngư, Ngạc ngư. Một trong các loại cá sấu sống ở biển hoặc ở sông Hằng, Ấn độ. Cứ theo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thức Thập Danh
《七識十名》
Mười tên gọi của thức Mạt na thứ bảy. Thức Mạt na có 10 tên gọi khác nhau, đó là: Thất thức, Chuyển thức, Vọng tướng thức, Tương tục thức, Vô minh thức, Giải thức, Hành thức, Vô úy thức, Hiện thức và Trí chướng thức.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thức Trụ
《七識住》
Phạm: Saptavijĩàna-sthitaya#. Cũng gọi Thất thức xứ, Thất thức chỉ xứ, Thất thần thức chỉ xứ. Chỉ cho 7 chỗ mà thần thức của loài hữu tình thích dừng ở tùy theo quả báo thụ sinh trong 3 cõi. Đó là: 1. Thân di tưởng di th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thường Trụ Quả
《七常住果》
Chỉ cho 7 tên gọi được lập ra dựa theo sự chứng đắc quả vị Phật, là quả thường trụ bất sinh bất diệt. Đó là: 1. Bồ đề: Nghĩa là tri giác, cũng tức là quả Trí. 2. Niết bàn: Nghĩa là vắng lặng, cũng tức là quảĐoạn. 3. Chân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Tình
《七情》
Chỉ cho 7 thứ tình cảm của con người. Tình là đầu mối của thị phi, nguồn gốc của lợi hại. Thất tình có 3 thuyết khác nhau:1. Hỉ, nộ, ai, lạc, ái, ố, dục(mừng, giận, thương, vui, yêu, ghét, muốn). 2. Hỉ, nộ, ưu, tư, bi, k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Tịnh Hoa
《七淨華》
Cũng gọi Thất tịnh. Dùng hoa để ví dụ cho 7 đức tính thanh tịnh. Theo ngài Cưu ma la thập thì thất tịnh hoa là: 1. Giới tịnh: Trước sau đều thanh tịnh. Tức mọi hành vi của thân, khẩu đều không có lỗi xấu nhỏ nào, trong t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển