Thất Thường Trụ Quả
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ cho 7 tên gọi được lập ra dựa theo sự Chứng Đắc quả vị Phật, là quả Thường Trụ Bất Sinh Bất Diệt. Đó là:
1. Bồ Đề: Nghĩa là tri giác, cũng tức là quả Trí.
2. Niết Bàn: Nghĩa là vắng lặng, cũng tức là quảĐoạn.
3. Chân Như: Nghĩa là lìahư vọng và không đổi dời.
4. Phật Tính: Nghĩa là chiếu soi không biến đổi.
5. Am Ma La thức: A Ma La, Hán dịch làvô cấu(không cấu bẩn), là thức được hiển lộ khi lìa chướng, tức là Bạch tịnh vô cấu thức.6. Không Như Lai Tạng: Không tương ứng với vọng nhiễm, hàm chứa vô lượng Công Đức.
7. Đại Viên Kính Trí: Có năng lực hiển hiện Sắc Thân và cõi nước, lìa các Điên Đảo, Thành Tựu viên mãn, soi sáng khắp muôn vật.Những quả Thường Trụ này tuy có 7 tên gọi nhưng thể thì chỉ là một, trong sáng tròn đầy, cứng chắc Bất Động, như Kim Cương Thường Trụ không hoại diệt
1. Bồ Đề: Nghĩa là tri giác, cũng tức là quả Trí.
2. Niết Bàn: Nghĩa là vắng lặng, cũng tức là quảĐoạn.
3. Chân Như: Nghĩa là lìahư vọng và không đổi dời.
4. Phật Tính: Nghĩa là chiếu soi không biến đổi.
5. Am Ma La thức: A Ma La, Hán dịch làvô cấu(không cấu bẩn), là thức được hiển lộ khi lìa chướng, tức là Bạch tịnh vô cấu thức.6. Không Như Lai Tạng: Không tương ứng với vọng nhiễm, hàm chứa vô lượng Công Đức.
7. Đại Viên Kính Trí: Có năng lực hiển hiện Sắc Thân và cõi nước, lìa các Điên Đảo, Thành Tựu viên mãn, soi sáng khắp muôn vật.Những quả Thường Trụ này tuy có 7 tên gọi nhưng thể thì chỉ là một, trong sáng tròn đầy, cứng chắc Bất Động, như Kim Cương Thường Trụ không hoại diệt