Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.809 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 206/316.
  • Như Ý Bảo Tổng Trì Vương Kinh

    《如意寶總持王經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Thí hộ dịch vào năm Thái bình hưng quốc thứ 5 (980), đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Nhan đề Như ý bảo tổng trì của kinh này là tên của thần chú. Nội dung kinh này nói về cách thụ trì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Ý Bình

    《如意瓶》

    Cũng gọi Thiện bình, Bảo bình, Đức bình, Mãn bình, Hiền bình, Cát tường bình. Bình như ý. Bình này có công năng sinh ra phúc lành đầy đủ như ý của mình mong muốn, nên gọi là bình Như ý. Trong Mật giáo, bình này được dùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Ý Bổng

    《如意棒》

    Cây gậy trên đầu có đặt viên bảo châu như ý, là 1 trong những pháp khí của Mật giáo. Gậy này cũng là hình Tam muội da của trời Tì sa môn. Cứ theo Từ thị bồ tát niệm tụng pháp quyển hạ, thì tay thứ 13 bên phải trong 30 ta…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Ý Điện

    《如意殿》

    Chỉ cho cung điện được trang nghiêm bằng châu như ý. Tức là cung điện của bồ tát Di lặc trên cõi trời Đâu suất. (xt. Như Ý Bảo Châu).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Ý Luân Bồ Tát Niệm Tụng Pháp

    《如意輪菩薩念誦法》

    Cũng gọi Quán tự tại bồ tát như ý luân niệm tụng nghi quĩ, Quán tự tại như ý luân niệm tụng pháp, Như ý luân niệm tụng nghi quĩ, Như ý luân niệm tụng pháp. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Tam tạng Bất không dịch vào đời Đường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Ý Luân Du Già

    《如意輪瑜伽》

    Cũng gọi Quán tự tại bồ tát như ý luân du già, Quán tự tại bồ tát như ý luân du già niệm tụng pháp, Như ý luân du già niệm tụng pháp. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Tam tạng Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Ý Luân Đà La Ni Kinh

    《如意輪陀羅尼經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Bồ đề lưu chí dịch vào năm Cảnh long thứ 3 (709) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20.Kinh này gồm có 10 phẩm, nội dung tường thuật việc đức Phật đáp lời thỉnh cầu của bồ tát Quán tự tại m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Ý Luân Liên Hoa Tâm Như Lai Tu Hành Quán Môn Nghi

    《如意輪蓮華心如來修行觀門儀》

    Cũng gọi Như ý luân liên hoa tâm quán môn nghi. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Từ hiền dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung nghi quĩ này tường thuật việc đức Thế tôn ở trên đỉnh núi Tu di nói cho c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Ý Luân Mạn Đồ La

    《如意輪曼荼羅》

    Mạn đồ la lấy bồ tát Quan âm Như ý luân làm vị Trung tôn mà kiến lập. Có nhiều thuyết khác nhau: 1. Cứ theo phẩm Đàn pháp trong kinh Như ý luân đà la ni, thì Mạn đồ la này chia ra Nội viện và Ngoại viện, ở chính giữa Nội…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Ý Luân Pháp

    《如意輪法》

    Cũng gọi Như ý luân quan âm pháp, Như ý luân bảo châu pháp. Pháp tu lấy bồ tát Quan âm Như ý luân làm bản tôn để cầu tăng thêm phúc đức, giảm thiểu tội chướng, diệt trừ khổ não và đầy đủ ý nguyện. Ngoài ra, nếu pháp tu l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Ý Luân Quan Âm

    《如意輪觀音》

    Như ý luân, Phạm: Cintàmaịicakra. Gọi đủ: Như ý luân Quán thế âm bồ tát. Cũng gọi Như ý luân bồ tát, Như ý luân vương bồ tát. Một trong 6 vị bồ tát Quan âm. Vị Bồ tát này tay cầm bảo châu như ý và pháp luân(bánh xe pháp)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Ý Ma Ni Bình

    《如意摩尼瓶》

    Bình báu có vẽ Mạn đồ la. Bình này có công năng sinh ra tất cả pháp thế gian và xuất thế gian, giống như bảo châu Như ý có khả năng sinh ra các bảo vật. Cứ theo phẩm Như ý ma ni bình trong kinh Bất không quyên sách quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Ý Ma Ni Đà La Ni Kinh

    《如意摩尼陀羅尼經》

    I. Như Ý Ma Ni Đà La Ni Kinh. Cũng gọi: Quán thế âm bồ tát như ý ma ni đà la ni kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Bảo tư duy dịch vào khoảng năm Tự thánh thứ 9 đến năm Thần long thứ 2 (693-706) đời Đường, thu vào Đại chính tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Ý Tâm Đà La Ni Chú Kinh

    《如意心陀羅尼咒經》

    Cũng gọi Quán tự tại bồ tát như ý tâm đà la ni chú kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào năm Cảnh long thứ 4 (710) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh tường thuật việc bồ tát Quán tự t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Ý Thông

    《如意通》

    Cũng gọi Như ý túc thông, Thân như ý thông, Thân thông, Thần cảnh trí chứng thông, Thần cảnh trí thông, Thần túc thông. Sức thần thông có thể bay đi vô ngại và tự tại chuyển biến cảnh giới, hóa hiện các loài như người...…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhuận Sinh Hoặc

    《潤生惑》

    Đối lại: Phát nghiệp hoặc. Chỉ cho hoặc nghiệp dẫn đến quả báo đời sống kế tiếp, lúc chúng sinh hấp hối, khởi lên ý niệm tham đắm câu sinh khởi đối với tự thể, hoàn cảnh và nơi mình sắp sinh đến. Loại hoặc nghiệp này có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhục Ca Sa

    《肉袈裟》

    Sự tích 1 con voi chúa xuất gia tu đạo. Cứ theo kinh Na tiên tỉ khưu quyển thượng, thời đức Phật còn tại thế, có 1 con voi chúa, nhờ nhân duyên nghe tụng kinh và hầu Phật, nên sau khi chết được sinh vào nhà 1 Bà la môn. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhục Đoàn Tâm

    《肉團心》

    Phạm: Hfdaya, Hfd. Pàli: Hadaya. Hán âm: Hột lợi đà da, Hãn lật đà. Gọi tắt: Nhục tâm. Quả tim trong ngũ tạng của nhục thân phàm phu, là chỗ nương gá của ý căn và là khối thịt có 8 lá. Cứ theo Du già luận kí quyển 1, phầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhục Kế Tướng

    《肉髻相》

    Phạm:Uwịìwa-ziraskatà. Pàli: Uịhìsa-sìso. Hán âm: Ôn sắt ni sa, Ô sắt nị sa, Uất sắt ni sa, Uất ni sa. Gọi tắt: Ô sa. Hán dịch: Kế(búi tóc), Đính kế(búi tóc trên đỉnh đầu), Phật đính. Cũng gọi: Đính tướng nhục kế, Đính t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhục Nhãn

    《肉眼》

    Phạm: Màôsa-cakwus. Pàli: Maôsa-cakkhu. Chỉ cho con mắt thịt của người ta, là 1 trong 5 loại mắt. Phàm phu nhờ con mắt thịt này mà thấy được cảnh sắc 1 cách rõ ràng.Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 thượng) nói: Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhục Sơn

    《肉山》

    I. Nhục Sơn. Nghĩa là người xuất gia giả dối, lừa gạt tín đồ, ăn cắp của tăng, sau khi chết sẽ rơi vào địa ngục, làm núi thịt lớn, chịu nỗi khổ thiêu đốt. Cứ theo kinh Tăng hộ thì vào thời đức Phật Ca diếp ở quá khứ, có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhục Thân Bồ Tát

    《肉身菩薩》

    Chỉ cho sinh thân bồ tát. Tức là thân do cha mẹ sinh ra, tu hành đạt đến địa vị Bồ tát cao thâm. Cứ theo kinh Đại Phật đính thủ lăng nghiêm quyển 8, nếu người thanh tịnh chuyên tâm tu tập tam ma địa, thì ngay nhục thân d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhục Thực Thê Đới

    《肉食妻帶》

    Cũng gọi Trì thê thực nhục, Trì thê đạm nhục, Súc thê đạm nhục. Chỉ cho tỉ khưu xuất gia có vợ, ăn thịt. Có vợ, ăn thịt vốn là việc của người tại gia, người xuất gia mà lấy vợ, ăn thịt (thịt ngoài tịnh nhục) là điều giới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhược Hồng Tông Hộc

    《弱吽鍐斛》

    Nhược ( , ja#), Hồng ( , hùô), Tông ( , vaô), Hộc ( , o#h). Theo thứ tự, 4 chữ trên là chủng tử của 4 Nhiếp bồ tát: Kim cương câu, Kim cương sách, Kim cương tỏa và Kim cương linh trong 37 vị tôn thuộc Mạn đồ la Kim cương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhương Na Bạt Đà La

    《攘那跋陀羅》

    Phạm: Jĩànabhadra. Hán dịch: Trí hiền. Cũng gọi Xà nhã na bạt đạt la. Cao tăng người nước Ba đầu ma, tinh thông Tam tạng, nhất là Luật bộ. Năm Minh đế thứ 2 (558) đời Bắc Chu, sư ở chùa Bà gia tại cố đô Trường an, cùng v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhương Ngu Lí Đồng Nữ

    《蘘麌哩童女》

    Nhương ngu lí, Phạm: Jàígulì. Cũng gọi Thường cầu lợi, Thường cù lê, Nhương ngu lê, Nhương câu lê. Vị thần nữ tiêu trừ rắn độc, cũng là hóa thân của bồ tát Quán tự tại, ở trên núi Hương túy, uống nước độc, ăn trái độc, v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhuyễn Ngữ

    《輭語》

    Đối lại: Thô ngữ. Lời nói êm ái, dịu dàng thích hợp lòng người. Điều Thủ tọa trong Thiền uyển thanh qui quyển 3 (Vạn tục 111, 447 thượng) nói: Tất cả những việc không đúng qui củ trong Tăng đường, trước khi dùng cháo, ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhuyễn Tặc

    《輭賊》

    Loại giặc âm thầm, êm dịu. Chỉ cho danh vọng, lợi dưỡng. Vì danh tiếng và lợi lộc ngấm ngầm ăn mòn công đức, phá hoại đạo tâm của người tu hành nên được ví như giặc. Thiên thai trí giả đại sư biệt truyện (Đại 50, 192 hạ)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Bạc Nhĩ

    《尼泊爾》

    Cũng gọi: Ni ba la quốc, Nê bà la quốc, Niết ni lạt quốc, Ni bát lạt quốc. Tên cũ của nước Nepal hiện nay. Nước này nằm ở Trung nam á, phía nam Tây tạng, núi Hi mã lạp nhã (Malaya) chiếm hết 90% đất đai, thủ đô là Katman…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Bạc Nhĩ Phật Giáo

    《尼泊爾佛教》

    Phật giáo ở nước Ni bạc nhĩ. Mối quan hệ giữa Phật giáo và nước Ni bạc nhĩ phải kể từ thời đức Phật, bởi vì thành Ca tì la vệ, nơi thủa xưa đức Phật sinh ra, chính là phần đất thuộc miền Tây của Ni bạc nhĩ gần biên giới …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Càn Đà Nhã Đề Tử

    《尼乾陀若提子》

    Phạm: Nigrantha-jĩàtaputra. Pàli: Nigaịỉha-nàtaputta. Cũng gọi: Phiệt đà ma na (Phạm: Vardhamàna) Ni kiền đà xà đề phất đala, Ni yết lạn đà thận nhã đê tử, Ni yên nhã đề tử, Ni kiền thân tử. Gọi tắt: Nhã đề tử, Ni kiền t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Cán Tử Ngoại Đạo

    《尼幹子外道》

    Ni kiền tử, Phạm: Nirgrantha-putra, gọi đủ: Nirgrantha-jĩàputra. Pàli: Nigaịỉha-putta. Cũng gọi Ni kiền đà tử ngoại đạo, Ni kiền tử ngoại đạo, Ni kiền đà phất trớ la ngoại đạo, Ni kiền phất đà đát la ngoại đạo, Ni kiền t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Câu Đà Phạm Chí

    《尼拘陀梵志》

    Ni câu đà, Phạm: Nyagrodha. Pàli:Nigrodha. Hán dịch: Vô khuể, Bất sân. Cũng gọi Ni câu luật đà phạm chí. Tên của 1 phạm chí ngoại đạo ở thời đức Phật, sau được Phật giáo hóa và qui y làm đệ tử của Ngài. Phạm chí Ni câu đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Câu Luật Thụ

    《尼拘律樹》

    Ni câu luật, Phạm: Nyagrodha. Pàli: Nigrodha. Hán dịch: Vô tiết, Tung quảng, Đa căn. Cũng gọi Ni câu đà thụ, Ni câu lũ đà thụ, Ni câu ni đà thụ,Ni câu loại thụ, Ni câu lư đà thụ, Nặc cù đà thụ. Tên khoa học: Ficus indica…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Câu Luật Uyển

    《尼拘律苑》

    Phạm: Nyagrodhàràma. Pàli: Nigrodhàràma. Cũng gọi Ni câu luật viên, Ni câu luật thụ viên. Hán dịch: Vô tiết viên, Tung quảng viên. Khu vườn nằm về phía nam thành Ca tì la vệ, Trung Ấn độ, là nơi mà, sau khi thành đạo, đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Chính

    《尼正》

    Cũng gọi Ni tăng chính. Chức vụ vị Ni do nhà nước thời Nam triều, Trung quốc, đặt ra để thống lĩnh ni chúng. Cứ theo Tỉ khưu ni truyện quyển 2, vào năm Thái thủy thứ 2 (466) đời Tống thuộc Nam triều, vua Minh đế sắc lệnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Dạ Da Học Phái

    《尼夜耶學派》

    Ni dạ da, Phạm: Nyàyika. Hán dịch: Chính lí, Nhân luận, Nhân minh, Nhân minh xứ. Cũng gọi Na da tu ma phái, Nhã da tu ma phái (Phạm: Ĩàya-suma). Học phái Chính lí, là 1 trong 6 phái Triết học của Ấn độ, do Kiều đáp ma (P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Dạ Da Kinh

    《尼夜耶經》

    Phạm: Nyàya-sùtra. Cũng gọi Chính lí kinh. Thánh điển của học phái Ni dạ da, 1 trong 6 phái Triết học của Ấn độ, tương truyền do Kiều đáp ma (Phạm: Gautama) trứ tác, đến khoảng thế kỉ III, IV mới được chỉnh lí hoàn thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Dạ Ma

    《尼夜摩》

    I. Ni Dạ Ma. Phạm: Niyàma, Niyama. Cũng gọi Ni dã ma. Hán dịch: Quyết định. Du già sư địa luận lược toản quyển 13 (Đại 43, 168 hạ) nói: Ni dã ma nghĩa là quyết định. Theo Tuệ lâm âm nghĩa quyển 19, vị Ni dạ ma là chỉ cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Dân Đà La Sơn

    《尼民陀羅山》

    Ni dân đà la, Phạm: Nimiôdhara. Pàli: Nemindhara. Cũng gọi Ni dân đạt la sơn, Ni di đa la sơn.Hán dịch: Địa trì sơn, Trì biên sơn. Tên lớp núi ngoài cùng thuộc 7 lớp núi vàng.Theo thế giới quan Phật giáo, núi Tu di nằm ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Di Lưu Đà

    《尼彌留陀》

    Phạm: Nirudha. Hán dịch: Diệt Chỉ cho Diệt đế, 1 trong 4 đế. Đại thừa nghĩa chương quyển 1, (Đại 44, 467 hạ) nói: Tiếng Phạm Tì ni, Hán dịch là Diệt. Diệt có 3 thứ: Niết bàn, Ni di lưu đà (nghĩa là Diệt đế trong 4 đế) và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Diên Để

    《尼延底》

    Phạm: Nyanti. Hán dịch: Thâm nhập, Thú nhập, Chấp thủ, Trầm trệ. Cũng gọi Ni cận để. Tên khác của Tham, là lòng tham muốn của cải,danh vọng, quyền lực, nam nữ, ăn uống... là tác dụng tâm đắm đuối, bám níu không chịu buôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Đà Na Mục Đắc Ca

    《尼陀那目得迦》

    Phạm:Nidànamàtfkà. Gọi đủ: Căn bản Thuyết nhất thiết hữu bộ ni đà na mục đắc ca. Cũng gọi Căn bản hữu bộ ni đà na, Căn bản hữu bộ mục đắc ca, Hữu bộ mục đắc ca, Hữu bộ ni đà na. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Đại Sư

    《尼大師》

    Từ tôn xưng tỉ khưu ni. Trung quốc thường dùng cách xưng hô này, nhưng không phải cùng gọi chung 3 chữ cho tất cả tỉ khưu ni, mà chỉ dùng 2 chữ Đại sư để tôn xưng 1 vị sư ni nào đó. Như trong Gia thái phổ đăng lục có ché…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Đàn

    《尼壇》

    Đàn giới của Ni. Cứ theo Tống triều hội yếu, thì 2 chúng xuất gia thụ giới, lúc đầu tăng ni cùng thụ chung 1 đàn, nhưng đến đời Bắc Tống, vào năm Khai bảo thứ 5 (972), tháng 2, vua Thái tổ cho lập đàn giới dành riêng cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Giảng

    《尼講》

    Chỉ cho vị sư ni giảng thuyết kinh điển. Theo điều Ni giảng trong Đại Tống tăng sử lược quyển thượng, vào năm Thái hòa thứ 3 (368) đời Đông Tấn, vị sư ni ở chùa Đông tại Lạc dương, pháp hiệu là Đạo hinh, lúc còn là sa di…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Giới

    《尼戒》

    Đối lại: Tăng giới. Chỉ cho giới Cụ túc của tỉ khưu ni. Theo luật Tứ phần, giới Cụ túc của tỉ khưu ni là 341 giới, Luật sư Nam sơn lại thêm 7 pháp Diệt tranh nữa mà thành là 348 giới. (xt. Tỉ Khưu Ni Luật Nghi, Cụ Túc Gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Kha Da

    《尼柯耶》

    Phạm, Pàli: Nikàya. Cũng gọi Ni ca da. Hán dịch: Hội chúng, Bộ phái, Bộ, Loại. Chỉ cho những bộ kinhPàli, như 5 bộ: Trường bộ, Trung bộ, Tương ứng bộ, Tăng chi bộ và Tiểu bộ, có thể gọi là Ngũ ni kha da. Nếu gọiriêng từn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Kiền Độ

    《尼犍度》

    Phạm: Bhikwuịì-khaịđa. Là 1 trong 20 kiền độ của luật Tứ phần. Nội dung của Kiền độ này nói về những qui định thụ trì giới luật của tỉ khưu ni, như tỉ khưu ni phải giữ pháp Bát kính mới được phép xuất gia thụ giới; về tá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni La Ô Bát La Hoa

    《尼羅烏鉢羅華》

    Ni la ô bát la, Phạm: Nìlotpala. Pàli: Nìla-uppala. Cũng gọi Nê lô bát la hoa. Gọi tắt: Ưu bát la hoa. Hán dịch: Thanh liên hoa. Tên 1 loại hoa sen, cánh hoa màu xanh, lá hẹp và dài. Cứ theo Tuệ lâm âm nghĩa quyển thượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển