Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.808 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 206/373.
  • Ngũ Sinh

    《五生》

    Chỉ cho 5 loại thụ sinh của Bồ tát. 1. Tức khổ sinh, cũng gọi Trừ tai sinh. Thụ sinh vào các loài để dứt trừ khổ nạn cho chúng sinh. Như gặp thời đói kém thì sinh làm thân cá... đem thịt mình để cứu đói cho chúng sinh; v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sở Y Độ

    《五所依土》

    Năm cõi nước thanh tịnh trong đó 5 thân của Như lai an trụ. 1. Pháp tính độ: Cõi nước của Như lai pháp thân thanh tịnh an trụ; thân này tuy lấy chân như làm thể, nhưng không sai khác với cõi nước, không đồi dời, vắng lặn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngư Sơn

    《漁山》

    Cũng gọi Ngô sơn. Núi ở phía tây huyện Đông a, tỉnh Sơn đông, Trung quốc. Tương truyền, Trần tư vương nước Ngụy là Tào thực, từng du ngoạn Ngư sơn, nghe tiếng tụng kinh trong hang núi, âm thanh trầm bổng vang xa, nhà thơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sơn Bản

    《五山版》

    Chỉ cho sách vở Thiền và các tập thơ văn do phái Ngũ sơn khắc bản ở Liêm thương và Kinh đô, trong khoảng thời gian từ cuối đời Liêm thương đến đời Thất đinh, Nhật bản. Đó là các sách Thiền bản đời Tống và đời Nguyên, Tru…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sơn Thập Sát

    《五山十刹》

    Gozanjussatsu: là tên gọi mà chính phủ sắp theo thứ tự những ngôi tự viện Thiền tiêu biểu, còn vị trú trì sẽ được chọn các vị cao tăng trên toàn quốc đến đảm nhiệm những ngôi chùa này. Các tự viện được liệt vào loại này …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Sơn Văn Học

    《五山文學》

    Tên một văn phái trong văn học của Nhật bản lấy Ngũ sơn làm trung tâm. Phái văn học này bắt đầu hoạt động vào cuối thời Liêm thương khi ngài Nhất sơn Nhất ninh đến Nhật bản, qua thời Thất đinh thì nổi tiếng trên văn đàn.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sự

    《五事》

    I. Ngũ Sự. Năm pháp mê ngộ, tức là Danh, Tướng, Phân biệt, Chính trí và Như như. (xt. Ngũ Pháp). II. Ngũ Sự. Năm tướng pháp mê ngộ, tức là Sở thuyên tướng, Năng thuyên tướng, Tương thuộc tướng, Chấp trước tướng và Bất ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sứ Giả

    《五使者》

    Cũng gọi Văn thù ngũ sứ giả, Ngũ chủng kim cương sứ. Năm vị đồng tử ở bên trái bồ tát Văn thù, trong viện Văn thù, trên Hiện đồ mạn đồ la Thái tạng giới của Mật giáo. Đó là: 1. Đồng tử Kế thiết ni(Phạm:Kezinì): Kế thiết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sự Sinh Nhân Trung

    《五事生人中》

    Năm việc được sinh vào cõi người. Cứ theo kinh Biện ý trưởng giả tử vấn, nếu chúng sinh làm 5 việc thì sẽ được sinh vào cõi người. Năm việc đó là: 1. Bố thí: Thường làm việc nhân từ, không tiếc của báu, cứu giúp người ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sự Sinh Thiên Thượng

    《五事生天上》

    Năm việc sinh lên cõi trời. Cứ theo kinh Biện ý trưởng giả tử vấn, nếu chúng sinh làm 5 việc thì sẽ được sinh lên cõi trời. Năm việc ấy là: 1. Từ tâm: Thương yêu mọi vật, không giết hại chúng sinh, làm cho chúng được yên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sự Thành Tựu

    《五事成就》

    Năm nghĩa thành tựu trong phần tựa chung của mỗi bộ kinh. Trong luận Đại trí độ quyển 2, bồ tát Long thụ có nêu Lục sự thành tựu (sáu việc thành tựu)là: Tín thành tựu (Như thị), Văn thành tựu (ngã văn), Thời thành tựu (N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Suy

    《五衰》

    I. Ngũ Suy. Cũng gọi Ngũ suy tướng, Thiên nhân ngũ suy.Năm tướng suy của người trời hiện ra trên thân thể khi tuổi thọ sắp hết. 1. Hoa trên mũ héo úa. 2. Dưới nách ra mồ hôi. 3. Áo quần dơ bẩn. 4. Thân mất vẻ uy nghi, to…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tà Mệnh

    《五邪命》

    Chỉ cho 5 việc trái với chính pháp mà vị tỉ khưu làm để mưu sinh. Đó là: 1. Giả hiện tướng khác lạ: Những tỉ khưu làm trái ngược với lời dạy chân chính của đức Phật, ở trước mắt người thế tục giả hiện tướng đặc biệt khác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tắc Pháp Vấn

    《五則法問》

    Năm tắc pháp vấn. Chỉ cho sự bàn luận và hỏi đáp về Phật pháp mà tông Tào động của Nhật bản thực hành mỗi ngày 1 tắc trong khoảng 5 ngày từ ngày 16 đến ngày 20 tháng 4 hoặc tháng 10, gọi là Ngũ tắc pháp vấn. Trong đó, ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tài

    《五材》

    : 5 yếu tố hình thành nên vạn vật, gồm Kim (金), Mộc (木), Thủy (水), Hỏa (火) và Thổ (土). Bên cạnh đó, nó còn có nghĩa là 5 vật liệu để làm đồ thủ công, gồm kim (金, vàng), mộc (木, gỗ), bì (皮, thuộc da), ngọc (玉) và thổ (土, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Tâm

    《五心》

    Năm thứ tâm theo thứ tự sinh khởi khi tâm thức nhận biết ngoại cảnh. Đó là: 1. Suất nhĩ tâm, cũng gọi Suất nhĩ đọa tâm. Suất nhĩ nghĩa là đột nhiên. Tức là tâm thình lình khởi lên trong sát na(tích tắc) đầu tiên khi thức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tam Bát Nhị

    《五三八二》

    Chỉ cho 5 pháp, 3 tính, 8 thức và 2 vô ngã, do tông Pháp tướng thành lập. Năm pháp là: Tướng, danh, phân biệt, chính trí và như như; 3 tính là: Tính biến kế sở chấp, tính y tha khởi và tính viên thành thực; 8 thức là: Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tân

    《五辛》

    Tân, Phạm: Parivyaya; Tạng: Spod. Cũng gọi Ngũ huân ... Năm loại rau có vị cay nồng. Cứ theo kinh Đại Phật đính thủ lăng nghiêm quyển 8, năm loại rau này, nếu ăn chín thì sinh tâm dâm, ăn sống thì tăng thêm tâm bực tức, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tạng

    《五臟》

    : năm thứ nội tạng gồm tim, thận, phổi, gan, mật. Chúng còn được gọi là Ngũ Nội (五內), chỉ chung cho cả cơ thể con người.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Tạng Tam Ma Địa Quán

    《五藏三摩地觀》

    Cũng gọi Ngũ luân tam ma địa, Ngũ vật quán. Pháp quán gia trì 5 chữ (a), (vaô), (raô), (haô), (khaô) ở chỗ 5 tạng: Gan, phổi, tim, thận, lá lách của hành giả, đồng thời, quán 5 tạng tức là 5 đại, 5 Phật, 5 trí để ngay th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tánh Các Biệt

    《五姓》

    [性]各別, Goshōkakubetsu: chúng sanh có 5 loại tố chất (tánh) của nhân cách mang tính tôn giáo vốn đầy đủ tính tiên thiên và được chia làm 5 loại theo chủ trương của Duy Thức Pháp Tướng Tông. Tánh (姓、性) là từ gọi tắt của ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Tạp Hành

    《五雜行》

    Đối lại: Ngũ chính hành. Năm loại tạp hành. Đó là: 1. Độc tụng tạp hành: Ngoài việc đọc tụng các kinh thuộc Tịnh độ giáo như: Kinh Vô lượng thọ, Quán vô lượng thọ, A di đà v.v... để cầu vãng sinh, còn thụ trì đọc tụng tấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thải Phan

    《五彩幡》

    Cờ phan 5 màu. Trên lá phan có thể viết văn kinh hoặc những phù hiệu hay hình vẽ tượng trưng cho giáo pháp, nhưng không được vẽ tượng Phật và Bồ tát. Bởi vì cờ phan vốn được dùng để cúng dường Phật, Bồ tát, không lẽ trên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tham Nhật

    《五參日》

    Năm ngày tham hỏi một lần. Đây là qui định trong Thiền môn. Tức vào các ngày mồng 5, 10, 20, 25 mỗi tháng. Ngoài ra, 2 ngày mồng 1 và 15 có nghi thức thướng đường chúc thánh riêng, cho nên tính chung thì đúng là 5 ngày t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tham Thượng Đường

    《五參上堂》

    Gosanjōdō: Ngũ Tham (五參) nghĩa là tham vấn cách nhau 5 ngày; Thượng Đường (上堂) là vị trú trì lên Pháp Đường thuyết tháp. Trong Thiền Uyển Thanh Quy (禪苑清規) quy định rằng mỗi tháng có 6 lần tham vấn: ngày mồng một, 5, 10, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Thân

    《五身》

    Năm thân Phật theo thuyết của tông Hoa nghiêm. Tức là: 1. Pháp tính sinh thân: Thân Phật do thể pháp tính viên mãn thường trụ sinh ra. 2. Công đức pháp thân: Thân Phật lấy công đức của muôn hạnh làm nhân mà thành tựu. 3.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thần Bát Giáo

    《五辰八敎》

    : hay Ngũ Thời Bát Giáo (五時八敎), tức là chủ trương của Đại Sư Trí Khải (智顗, 538-397) về giáo phán của Thiên Thai Tông, lấy nội dung của các kinh điển Phật Giáo, rồi phân loại, giải thích; theo thứ tự thời gian thuyết pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Thập Ác

    《五十惡》

    Năm mươi thứ ác hàm chứa trong 5 ấm; 50 thứ ác này nằm trong 4 chủng loại: 1. Thức ấm gồm có 8 thứ: Thức mắt, thức mũi, thức lưỡi, thức thân, thức ý, thức mạt na và thức A lại da. 2. Hai ấm thụ và tưởng đi theo thức nên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Bát Giới

    《五十八戒》

    Năm mươi tám giới, tức là 10 giới nặng và 48 giới nhẹ nói trong kinh Phạm võng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Công Đức

    《五十功德》

    Chỉ cho công đức của người thứ 50 tùy hỉ nghe kinh Pháp hoa. Cứ theo phẩm Tùy hỉ công đức trong kinh Pháp hoa quyển 6, thì công đức tùy hỉ nghe kinh Pháp hoa của người thứ 50 rộng lớn vô biên. (xt. Ngũ Thập Triển Chuyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Lục Ức Thất Thiên Vạn Tuế

    《五十六億七千萬歲》

    Năm mươi sáu ức bảy nghìn vạn năm, tức chỉ cho số năm từ khi đức Phật Thích ca nhập diệt đến khi bồ tát Di lặc ra đời. Hiện nay bồ tát Di lặc đang trụ ở Nội viện trên cung trời Đâu suất, khi hết tuổi thọ 4.000 năm ở cõi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Ngũ Thiện Tri Thức

    《五十五善知識》

    Cũng gọi Ngũ thập ngũ thánh. Năm mươi lăm bậc thiện tri thức nói trong kinh Hoa nghiêm. Cứ theo phẩm Pháp giới, kinh Hoa nghiêm (bản 40 quyển), thì Đồng tử Thiện tài đi cầu pháp môn tâm yếu khắp nơi, đầu tiên tham vấn bồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Nhất Tâm Sở

    《五十一心所》

    Năm mươi mốt tâm sở do tông Duy thức Đại thừa thành lập, được qui vào 6 nhóm: - Biến hành có 5: Xúc, tác ý, thụ, tưởng, tư. - Biệt cảnh có 5: Dục, thắng giải, niệm, định, tuệ. - Thiện gồm có 11: Tín, tinh tiến, tàm, quí,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Nhị Chúng

    《五十二衆》

    Chỉ cho 52 loài chúng sinh trên hội Niết bàn. Khi đức Phật nhập diệt, Ngài phóng ánh sáng, các loài chúng sinh thấy hào quang, liền từ khắp nơi về dự hội Niết bàn. Theo Niết bàn kinh sớ khoa kinh văn của ngài Chương an t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Nhị Chủng Cung Vật

    《五十二種供物》

    Chỉ cho 52 loại phẩm vật do 52 chúng dâng cúng dường đức Phật trên hội Niết bàn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Nhị Số

    《五十二數》

    Năm mươi hai đơn vị chỉ số lượng của Ấn độ. Theo luận Câu xá quyển 12, thì trong kinh Giải thoát nói 60 số, nhưng luận Câu xá chỉ liệt kê 52 số, còn 8 số đã mất nên không ghi. Năm mươi hai số ấy là: 1. Một (Phạm: Eka). 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Nhị Vị

    《五十二位》

    Năm mươi hai giai vị của Bồ tát Đại thừa. Tức là: Thập tín, Thập trụ, Thập hành, Thập hồi hướng, Thập địa, Đẳng giác và Diệu giác. Về những giai vị này, các kinh luận nói không giống nhau, như kinh Hoa nghiêm chỉ nói 41 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Phần

    《五十分》

    Năm mươi phần. Ngoại đạo Số luận chia Hoặc (phiền não) và Trí (trí tuệ) làm 4 phần: Nghi đảo (ngờ vực đảo điên), Vô năng (không có năng lực), Hoan hỉ (vui mừng) và Thành tựu. Trong đó, Nghi đảo, Vô năng và Hoan hỉ thuộc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Pháp

    《五十法》

    Năm mươi pháp gồm trong 8 nhóm: Ba tam muội, 4 thiền định, 4 tâm vô lượng, 4 định cõi Vô sắc, 8 bối xả, 8 thắng xứ, 9 định thứ đệ và 10 nhất thiết xứ được nói trong kinh Đại phẩm Bát nhã. [X. luận Đại trí độ Q.21].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Tam Phật

    《五十三佛》

    I. Ngũ Thập Tam Phật. Năm mươi ba đức Phật. Tức là 53 đức Phật ở đời quá khứ từ Phật Định quang đến Phật Xử thế được ghi trong kinh Vô lượng thọ do ngài Khang tăng khải dịch vào đời Tào Ngụy. Đó là: 1. Phật Định quang. 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Tam Tham

    《五十三參》

    Cũng gọi Thiện tài đồng tử ngũ thập tam tham. Năm mươi ba lần tham vấn. Cứ theo phẩm Nhập pháp giới trong kinh Hoa nghiêm, thì đồng tử Thiện tài đi khắp nơi để cầu nghĩa cốt yếu của pháp môn. Đầu tiên, Đồng tử đến tham v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Tam Tôn

    《五十三尊》

    Năm mươi ba vị tôn. Tức 37 vị tôn của Kim cương giới Mật giáo và 16 vị Bồ tát trong kiếp Hiền. Ba mươi bảy vị tôn của Kim cương giới gồm 5 đức Phật, 4 vị bồ tát Ba la mật, 16 vị Đại bồ tát, 8 vị bồ tát Cúng dường và 4 vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Thiên Cung

    《五十天供》

    Tác pháp cúng dường 50 vị thần để hàng phục các ma, đẩy lùi các chướng nạn về tinh tú, cầu nguyện nhân dân yên vui, đất nước thanh bình, mùa màng bội thu. Ngũ thập thiên là các vị thiện thần giữ gìn 8 phương trời đất, gồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Triển Chuyển Tuỳ Hỉ

    《五十展轉隨喜》

    Cũng gọi Ngũ thập triển chuyển. Năm mươi người theo thứ tự tùy hỉ. Nghĩa là tùy hỉ nghe kinh Pháp hoa rồi theo thứ tự truyền lại từ người thứ 1 đến người thứ 50. Theo phẩm Tùy hỉ công đức trong kinh Pháp hoa quyển 6, thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tháp Tự

    《五塔寺》

    I. Ngũ Tháp Tự. Cũng gọi Ngũ tháp triệu. Tên Mông cổ: Tháp bố tư nhĩ hãn triệu. Chữ triệu nghĩa là chùa trong tiếng Mông cổ. Chùa ở thành phố Qui tuy, Tuy viễn, được xây cất vào khoảng năm Ung chính thứ 5 đến thứ 10 (172…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Tự Môn

    《五十字門》

    Cũng gọi Ngũ thập tự mẫu. Năm mươi chữ cái của tiếng Phạm. Năm mươi chữ cái này bao gồm 16 nguyên âm và 34 phụ âm, là những chữ phải học tập khi còn vỡ lòng. (xt. Tất Đàm).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thất Tam Bất Dịch

    《五失三不易》

    Gọi đủ: Ngũ thất bản tam bất dị. Năm điều sai lầm(mất ý gốc), 3 điều không dễ (khó khăn). Đây nói về việc phiên dịch kinh chữ Phạm ra chữ Hán có những điểm khó khăn. (xt. Dịch Kinh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thể

    《五體》

    : có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Gồm: gân, mạch, thịt, xương, da. (2) Là 5 bộ phận của con người, gồm: đầu, hai tay và hai chân; hoặc đầu, cổ, ngực, tay, chân. (3) Chỉ cho toàn thân. (4) Là hai đầu gối, hai khuỷu tay và đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Thể Đầu Địa

    《五體投地》

    Cũng gọi Ngũ luân đầu địa, Đầu địa lễ, Tiếp túc lễ, Đầu diện lễ, Đính lễ. Năm vóc gieo sát đất. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 2, thì phép lễ của Ấn độ có 9 cách mà gieo 5 vóc(đầu, 2 tay và 2 gối)xuống đất là cách lễ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thệ Nguyện

    《五誓願》

    Năm thệ nguyện được dùng trong Thai tạng giới của tông Chân ngôn, Nhật bản. 1. Thệ nguyện dứt tất cả điều ác. 2. Thệ nguyện độ thoát hết thảy chúng sinh.3. Thệ nguyện tu tập tất cả pháp. 4. Thệ nguyện kính thờ hết thảy P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển