Ngũ Thập Nhất Tâm Sở
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Năm mươi mốt Tâm Sở do tông Duy Thức Đại Thừa thành lập, được qui vào 6 nhóm: - Biến Hành có 5: Xúc, tác ý, thụ, tưởng, tư. - Biệt Cảnh có 5: Dục, Thắng Giải, niệm, định, tuệ. - Thiện gồm có 11: Tín, Tinh Tiến, tàm, quí, vô tham, vô sân, vô si, Khinh An, Bất Phóng Dật, hành xả, bất hại. - Phiền Não gốc có 6: Tham, sân, si, mạn, nghi, Ác Kiến. - Tùy Phiền Não có 20: Phẫn, hận, não, phú, cuống, siểm, kiêu, hại, tật,khan, vô tàm, vô quí, Bất Tín, giải đãi, Phóng Dật, Hôn Trầm, điệu cử, Thất Niệm, Bất Chính Tri, Tán Loạn.- Bất Định gồm có 4: Hối, miên, tầm, tứ. (xt. Lục Vị Tâm Sở).