Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.806 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 192/316.
  • Nhất Tâm Chi

    《一心支》

    Tâm và định hợp nhất, 1 trong 5 chi công đức của thiền định ở cõi Sơ thiền. Khi hành giả mới chứng được thiền định, thì tâm nương theo pháp giác quán hỉ lạc (cảm thấy vui mừng)nên tâm có sự tán loạn nhỏ nhiệm; nếu chấm d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Chính Niệm

    《一心正念》

    Một lòng chính niệm. Nghĩa là chuyên tâm nhất ý chính niệm mà niệm Phật. Quán kinh sớ quyển 4 của Đại sư Thiện đạo (Đại 37, 273 thượng) nói: Trên bờ Tây có người gọi lớn tiếng rằng: Ông hãy nhất tâm chính niệm đi, ta sẽ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Chuyên Niệm

    《一心專念》

    Một lòng chuyên nhớ nghĩ đến Phật. Luận Vãng sinh (Đại 26, 131 trung) nói: Tâm thường phát nguyện, một lòng chuyên niệm, cuối cùng được sinh về cõi nước An lạc.Quán vô lượng thọ Phật kinh sớ quyển 4 (Đại 37, 272 thượng) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Đỉnh Lễ

    《一心頂禮》

    Một lòng kính lạy. Đính ở đây được hiểu là trán chứ không phải đỉnh đầu. Đính lễ là cách lễ bái trong đó trán của người lễ chạm sát đất hoặc đưa tay sờ vào chân của người được lễ bái, để tỏ lòng rất tôn kính.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Hoa Văn

    《一心華文》

    Dùng lời văn hoa mĩ để hiển bày nghĩa Nhất tâm. Đây là ý khen ngợi câu nói Nhất tâm thệ nguyện vãng sinh trong luận Tịnh độ của bồ tát Thiên thân. Luận Tịnh độ (Đại 26, 230 hạ) nói: Bạch Thế tôn! Con một lòng qui mệnh hế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Hợp Chưởng

    《一心合掌》

    Chắp 2 tay, tâm chuyên chú vào một chỗ. Chắp tay là để biểu thị 1 lòng tôn kính. Vì 2 bàn tay hợp làm 1 là biểu thị nghĩa chuyên chú nhất tâm. [X. Quan âm nghĩa sớ Q.thượng].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Kính Lễ

    《一心敬禮》

    Một lòng kính lạy. Nghĩa là nhất tâm chuyên chú, kính lễ Tam bảo. Pháp hoa sám văn (Đại 77, 265 thượng) nói:Nhất tâm kính lễ hết thảy chư Phật thường trụ khắp 10 phương (...) Nhất tâm kính lễ Đại thừa diệu pháp liên hoa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Ngũ Hành

    《一心五行》

    Cũng gọi Như lai hạnh, Bất thứ đệ hạnh, Viên ngũ hạnh. Trong 1 tâm có đầy đủ công đức của 5 hạnh do tông Thiên thai chủ trương. Ngũ hạnh gồm: Thánh hạnh, Phạm hạnh, Anh nhi hạnh, Bệnh hạnh, Thiên hạnh. Nếu phối hợp Ngũ h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Nhất Thiết Pháp

    《一心一切法》

    Một tâm tất cả pháp. Nghĩa là hết thảy muôn pháp đều do tâm hiển hiện, ngoài tâm ra không có tất cả pháp; mà ngoài tất cả pháp thì cũng chẳng có tâm nào đáng nói.Đức Phật xưa dạy rằng: Nhất tâm nhất thiết pháp, nhất thiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Nhị Môn

    《一心二門》

    Nhất tâm tức là tâm chúng sinh, nhị môn tức là Chân như môn và Sinh diệt môn. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 576 thượng) nói: Nương vào 1 tâm pháp mà có 2 môn. Những gì là 2? Một là tâm Chân như môn, 2 là tâm Sinh diệt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Quy Mệnh

    《一心歸命》

    Một lòng chuyên chú hướng về giáo pháp của đức Phật. Luận Tịnh độ của bồ tát Thiên thân (Đại 26, 230 hạ) nói: Bạch đức Thế tôn! Con nhất tâm qui mệnh đức Vô ngại quang Như lai ở khắp 10 phương, nguyện được sinh về cõi nư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Tam Hoặc

    《一心三惑》

    Cũng gọi Đồng thể tam hoặc. Ba hoặc (phiền não) cùng hiện hữu trong 1 tâm, mang cùng 1 thể tính. Tam hoặc (cũng gọi là Tam chướng) gồm: Kiến tư hoặc, Trần sa hoặc và Vô minh hoặc, do tông Thiên thai thành lập để phân biệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Tam Quán

    《一心三觀》

    Cũng gọi Viên dung tam quán, Bất khả tư nghị tam quán, Bất thứ đệ tam quán. Pháp quán do tông Thiên thai thành lập, là 1 trong những giáo nghĩa cơ bản của tông này. Nhất tâm chỉ cho tâm năng quán, tam quán tức là Không q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Tam Trí

    《一心三智》

    Cũng gọi Tam trí nhất tâm, Bất tư nghị tam trí. Trong 1 tâm cùng lúc chứng được 3 loại trí: Nhất thiết trí, Đạo chủng trí và Nhất thiết chủng trí. Tông Thiên thai chủ trương tu tập Không quán, Giả quán và Trung quán thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Ước Giáo Hữu Dị

    《一心約教有異》

    Một tâm ước giáo có khác. Nghĩa là một tâm được phối với 5 phần phán giáo khác nhau. Giáo tuy có 5, nhưng cũng không ngoài 1 tâm, nên gọi là Nhất tâm ước giáo hữu dị. Theo tông Hiền thủ thì 5 giáo gồm: 1. Tiểu thừa nương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Xưng Danh

    《一心稱名》

    Một lòng chuyên chú xưng niệm danh hiệu Phật và Bồ tát. Phẩm Phổ môn trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 56 hạ) nói: Nghe nói đến bồ tát Quán thế âm mà 1 lòng chăm chú xưng niệm danh hiệu của Ngài thì tức khắc Ngài nghe thấy âm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tạng

    《一藏》

    Chỉ cho Pháp luân tạng thu tóm hết thảy giáo pháp. [X. luận Thích ma ha diễn Q.1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tăng Nhất Giảm

    《一增一减》

    Một lần thêm, 1 lần bớt. Chỉ cho tuổi thọ của con người 1 lần thêm, 1 lần bớt trong 1 kiếp. Đây là cách tính toán về số kiếp. Chẳng hạn như từ ban đầu, con người thọ 8 vạn 4 nghìn tuổi, cứ mỗi trăm năm giảm đi 1 tuổi, ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Táp

    《一匝》

    Cũng gọi Nhất hồi. Một vòng, đi quanh 1 vòng. Thiên Quải đáp trong Thiền uyển thanh qui quyển 1 (Vạn tục 111, 440 thượng) nói: Theo vị Thủ tọa đi 1 vòng Thiền đường, đến trước Thánh tăng chào hỏi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tạt Tạt Đảo Liễu

    《一拶拶倒了》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nhất tạt có nghĩa là lời nói thúc ép, dồn người học đến đường cùng. Thiền sư dùng cách này để khám nghiệm chỗ ngộ của đệ tử. Tắc 35 trong Bích nham lục (Đại 48, 173 hạ) nói: Lúc ấy liền hét 1 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thải Lưỡng Tái

    《一彩兩賽》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. I. Nhất Thái Lưỡng Tái. Chỉ cho trên mặt của 2 con xúc xắc, cùng lúc hiện ra 1 con số như nhau. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được dùng để ví dụ giữa 2 người, không phân biệt được ai hơn ai kém…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thần Giáo

    《一神教》

    Tông giáo tín ngưỡng 1 vị thần duy nhất, như Do thái giáo, Cơ đốc giáo, Hồi giáo... Ba tông giáo này đều cho rằng vị thần mà họ tin thờ là chúa tể sáng tạo ra thế giới, ở khắp mọi nơi và không việc gì mà không làm được, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thành

    《一成》

    Một thành, chỉ cho 1 người thành đạo, hoặc chỉ cho 1 việc được thành tựu.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thanh Lôi Chấn Thanh Biều Khởi

    《一聲雷震清飈起》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Sau 1 tiếng sấm vang trời thì sẽ có 1 làn gió mát thoảng qua. Thiền tông dùng cụm từ này với ý khi đã chứng ngộ thì tất cả phiền não đều tiêu trừ.Tắc 49 trong Bích nham lục (Đại 48, 185 thượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thành Nhất Thiết Thành

    《一成一切成》

    Một thành thì tất cả thành. Nghĩa là nếu 1 việc thành tựu thì tất cả mọi việc đều được thành tựu. Đây chỉ cho cảnh giới của người thành đạo theo quan điểm Sự sự vô ngại pháp giới của tông Hoa nghiêm. Kinh Hoa nghiêm quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thật Cảnh Giới

    《一實境界》

    I. Nhất Thực Cảnh Giới. Chỉ cho cảnh giới giác ngộ chân thực, bình đẳng. II. Nhất Thực Cảnh Giới. Chỉ cho tâm thể tự tính thanh tịnh của chúng sinh. Kinh Chiêm sát quyển hạ (Đại 17, 907 thượng) nói: Nhất thực cảnh giới l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thật Đế

    《一實諦》

    Lí Nhất thực tướng Trung đạo. Nhất thực tướng này vốn không hư dối, không điên đảo, dù Thánh dù phàm, bản tính không hai, vì thế gọi là Nhất thực đế. [X. kinh Niết bàn Q.13 (bản Bắc)].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thật Lí

    《一實理》

    Phạm: Ghanaika-sàra. Chỉ cho diệu lí chắc thực duy nhất. Tối thắng diệu cát tường căn bản trí tối thượng bí mật nhất thiết danh nghĩa Tam ma địa phần quyển thượng (Đại 20, 809 hạ) nói: Kim cương nhất thực lí Tối thượng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thất Nhật

    《一七日》

    Cũng gọi Sơ thất nhật, Sơ nguyện kị, Thủy thiện kị, Khốc thiêm kị. Tuần thất đầu trong 7 tuần thất (7 ngày đầu tiên trong 49 ngày) của thân trung ấm. Tức là 7 ngày đầu sau khi người ta chết. [X. điều Truy kị danh số chi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thật Quán

    《一實觀》

    Pháp quán chân thực không hai. Kinh Đại bảo tích quyển 112 (Đại 11, 634 trung) nói: Cho dù kết nghiệp đã huân tập qua trăm nghìn muôn kiếp, nhưng chỉ dùng pháp quán chân thực duy nhất mà quán chiếu, thì tất cả đều bị tiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thật Thần Đạo

    《一實神道》

    Cũng gọi Sơn vương nhất thực thần đạo, Thiên thai thần đạo. Tên gọi của Thần đạo Nhật bản. Tín ngưỡng Thần đạo nương vào giáo pháp Nhất thừa chân thực trong kinh Pháp hoa mà phát triển. Đạo này xuất hiện từ đầu thời Liêm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thật Thừa

    《一實乘》

    Lí chân thực duy nhất. Bởi vì giáo pháp chân thực là bình đẳng không hai, có năng lực chuyên chở chúng sinh sang bờ Niết bàn bên kia, nên gọi là Thừa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thật Tướng

    《一實相》

    Chỉ cho lí chân thực không hai, tức là chân như, pháp tính. Vì lí này không 2, không khác, lìa mọi hư vọng, nên gọi là Nhất thực tướng. Vãng sinh yếu tập quyển trung (Đại 84, 66 hạ) nói: Chúng sinh còn mê mộng chưa tỉnh,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thật Tướng Ấn

    《一實相印》

    Ấn Nhất thực tướng. Nhất thực tướng là lí chân thực lìa các hư vọng; Ấn là tín, như các công văn ở thế gian có đóng dấu mới tin được. Cũng thế, các kinh Đại thừa do đức Phật nói đã được ấn định bằng lí Thực tướng, ngoại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thật Viên Thừa

    《一實圓乘》

    Chỉ cho kinh Pháp hoa. Kinh Pháp hoa thuyết minh giáo chỉ viên đốn, cho nên được gọi là Nhất thực viên thừa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thật Viên Tông

    《一實圓宗》

    Chỉ cho tông Thiên thai. Tông Thiên thai chủ trương giáo pháp viên đốn Nhất thừa thực tướng, cho nên được gọi là Nhất thực viên tông.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thật Vô Tướng

    《一實無相》

    Chỉ cho diệu thể chân lí cùng tột, tuyệt đối không hai và xa lìa tất cả tướng hư vọng, đó chính là thực tướng của các pháp. Kinh Vô lượng nghĩa (Đại 9, 385 hạ) nói: Vô lượng nghĩa từ 1 pháp sinh ra, 1 pháp ấy chính là vô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thể

    《一體》

    Thể của chân tâm thường trụ. Tự tính thanh tịnh 1 thể không 2, vọng tưởng bỗng sinh, cảnh giới liền hiện. Do đó, chúng sinh hữu tình, quốc độ vô tình, từ 1 chân tâm vọng sinh làm 2; nên biết hữu tình, vô tình đều do tự t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thể Tam Bảo

    《一體三寶》

    Cũng gọi Đồng thể tam bảo, Đồng tướng tam bảo. Tam bảo cùng 1 thể, là 1 trong 3 loại Tam bảo. Tam bảo là Phật, Pháp, Tăng, tên gọi tuy khác nhưng bản thể chỉ là 1. Nhất thể có 3 nghĩa: 1. Về mặt sự: Trong Phật thể, nghĩa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thể Tam Phần

    《一體三分》

    Phạm: Trimùrti. Một thể chia làm 3, chỉ cho 3 vị trời Ma hê thủ la, Na la diên và Phạm thiên có cùng 1 thể mà chia ra 3. Đây là thuyết do ngoại đạo Tiểu thừa thành lập. Ngoại đạo Tiểu thừa lấy Phạm thiên làm thần sáng tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thể Tam Thân Tự Tính Phật

    《一體三身自性佛》

    Tự tính Phật 1 thể 3 thân. Hãy quay về qui y nơi 3 thân Phật: Pháp thân, Báo thân và Hóa thân mà tự tính vốn có đủ ngay trong sắc thân của chính mình. Lục tổ đàn kinh (Đại 48, 354 trung) nói: Hãy qui y thanh tịnh pháp th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thể Tốc Tật Lực Tam Muội

    《一體速疾力三昧》

    Gọi đủ: Nhất thiết Như lai nhất thể tốc tật lực tam muội. Tam muội 1 thể có sức nhanh chóng, tên 1 loại tam muội của Mật giáo. Tam muội là tên khác của Thiền định. Nhất thể chỉ cho chữ A. Chữ A là thể tính qui nhất của c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Thiên

    《日天》

    Phạm: Àditya. Hán âm: A nê để da. Cũng gọi Nhật thiên tử, Nhật thần. Tên của đấng Tạo hóa trong thần thoại Ấn độ, cũng là tên khác của thần Mặt trời (Phạm: Sùrya, Hán âm: Tô lợi da). Sau khi được đưa vào Mật giáo, Nhật t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiên Thất Bách Tắc Công Án

    《一千七百則公案》

    Một nghìn bảy trăm tắc công án. Đây là con số chỉ chung cho vô số công án trong Thiền tông, chứ không phải con số thật. Tức căn cứ vào cơ duyên truyền pháp của 1.701 vị được ghi trong Cảnh đức truyền đăng lục mà có con s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Biến Xứ Đạo Trí Lực

    《一切遍處道智力》

    Phạm: Sarvaragàminìpratipajj ĩànabala. Cũng gọi Tri nhất thiết đạo trí tướng lực, Biến thú hành trí lực, Chí xứ đạo lực. Chỉ cho trí lực của Như lai biết khắp tất cả nhân quả hữu lậu của 6 đường và nhân quả vô lậu của Ni…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Bồ Tát Chân Ngôn

    《一切菩薩真言》

    Chân ngôn chủng tử tâm phổ thông của Mật giáo. Đó là: Nam ma tam mạn đa bột đà nẫm ca, biểu thị ý nghĩa tất cả pháp không tạo tác. [X. Đại nhật kinh trì tụng thứ đệ nghi quĩ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Chân Ngôn Chủ

    《一切真言主》

    Tất cả vị chủ của chân ngôn. Chỉ cho tất cả các vị tôn của Mạn đồ la Thai tạng giới và Kim cương giới trong Mật giáo. Kinh Du kì quyển thượng (Đại 18, 255 hạ) nói: Nếu hành giả Chân ngôn trì tụng kinh này 3 trăm nghìn lầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Chân Ngôn Tâm

    《一切真言心》

    Chỉ cho chữ (aô) trong chân ngôn Bách quang biến chiếu của Mật giáo. Vì chữ Aô là mẹ của các chữ, là nơi phát sinh ra tất cả chân ngôn, nên gọi là Nhất thiết chân ngôn tâm. Kinh Đại nhật quyển 2 (Đại 18, 17 trung) nói: N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Chư Hành Khổ

    《一切諸行苦》

    Pàli: Sabbe saíkhàrà dukkhà. Cũng gọi Nhất thiết hành khổ. Tất cả các hành là khổ, pháp bản mạt thứ 2 trong 4 pháp bản mạt. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 18 (Đại 2, 640 trung) nói: Hết thảy các hành là khổ, đây là pháp bản …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Chư Hành Vô Ngã

    《一切諸行無我》

    Pàli: Sabbe dhammà anattà. Cũng gọi Nhất thiết pháp vô ngã. Tất cả hành vô ngã, là pháp bản mạt thứ 3 trong 4 pháp bản mạt. Kinh Tăng nhất a hàm (Đại 2, 640 trung) nói: Tất cả các hành vô ngã, đây là pháp bản mạt thứ 3 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển