Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhất Niệm Tương Ưng Huệ
《一念相應慧》
Chỉ cho định tuệ tương ứng với 1 sát na hiện tiền, hoặc khế hợp với chân lí. Người đạt đến cảnh giới này thì thấy vật mất, cảnh diệt mà thấu suốt bản tính linh tri của mình. Kinh Đại bát nhã ba la mật đa quyển 393 (Đại 6…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Niệm Tuỳ Hỉ
《一念隨喜》
Một niệm vui theo. Nghĩa là khi được nghe Phật pháp, sinh khởi một niệm vui mừng, tin tưởng. Hoặc 1 lòng tôn kính đức Phật mà qui y.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Niệm Vạn Niên
《一念萬年》
Đồng nghĩa: Nhất tức nhất thiết. Một niệm tức muôn năm, muôn năm tức một niệm. Đây là ngữ cú tuyệt đối siêu việt những khái niệm tương đối như ngắn dài, nhanh chậm về thời gian. Nghĩa là trong 1 tâm niệm gói ghém hết năm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phẩm
《一品》
Phạm: Varga. Hán âm: Bạt cừ. Một phẩm. Chỉ cho 1 chương hoặc 1 thiên kinh Phật. Phẩm nghĩa là biệt, là đơn vị dùng để chia 1 tác phẩm ra làm nhiều phần riêng biệt. (xt. Phẩm).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phẩm Kinh
《一品經》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Một phẩm kinh. Nghĩa là 28 phẩm của kinh Pháp hoa được chép riêng ra từng phẩm 1, gọi là Nhất phẩm kinh. Phong trào này thịnh hành vào cuối thời đại Bình an của Nhật bản. Ngoài ra, ngườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phần
《一分》
Đối lại: Toàn phần. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho 1 bộ phận của danh tướng hoặc sự vật, hoặc chỉ cho 1 phần danh tướng hay sự vật trong nhiều loại tướng, sự vật. (xt. Toàn Phần).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phần Bồ Tát
《一分菩薩》
Chỉ cho hàng Bồ tát thụ 1 phần giới pháp. Luận Hiển giới quyển trung (Đại 74, 606 thượng) nói: Bồ tát Thập địa có 8 vạn uy nghi, Bồ tát trước Thập địa chỉ có tùy phần uy nghi, huống chi là Nhất phần bồ tát hay Cụ phần bồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phần Gia
《一分家》
Nhà một phần. Chỉ cho thuyết Nhất phần về tâm thức do ngài An tuệ thành lập.Theo thuyết này, khi khởi tác dụng nhận thức thì chỉ khởi nơi Tự chứng phần (phần tự thể); còn Kiến phần (tác dụng năng duyên của chủ thể nhận t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phần Giới
《一分戒》
Thụ 1 phần trong toàn bộ giới pháp, như Nhất phần bồ tát thuộc về Nhất phần giới.Kinh Bồ tát anh lạc bản nghiệp quyển hạ (Đại 24, 1021 trung) nói: Người thụ một phần giới gọi là Nhất phần bồ tát, thụ 2 phần giới là Nhị p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phần Thường Luận
《一分常論》
Cũng gọi Tứ chủng nhất phần thường luận, Tứ nhất phần thường luận. Ngoại đạo chấp thường kiến, 1 trong 62 kiến chấp của ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa. Ngoại đạo này chấp sắc pháp(vật chất) và tâm pháp(tinh thần)1 phần vô thư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Pháp
《一法》
I. Nhất Pháp. Đối lại: Vạn pháp. Chỉ cho 1 sự, 1 vật. Pháp ở đây biểu thị nghĩa tồn tại, sự vật, chứ hoàn toàn không có nghĩa phép tắc. II. Nhất Pháp. Chỉ cho pháp tuyệt đối, độc nhất vô nhị. Kinh Hoa nghiêm (bản 60 quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Pháp Ấn
《一法印》
Cũng gọi Thực tướng ấn, Nhất thực tướng ấn. Đối lại: Tam pháp ấn. Ấn tính của Phật giáo Đại thừa. Phật giáo Đại thừa lấy nghĩa lí thực tướng của các pháp làm nền tảng, vì thế nói nghĩa lí thực tướng của các pháp là ấn tí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Pháp Cú
《一法句》
Câu diễn đạt chân lí. Nhất pháp là nghĩa triệt ngộ pháp thân; Cú là câu giải thích rõ lí nghĩa. Câu nêu tỏ được Nhất pháp, gọi là Nhất pháp cú. Chư Phật và Bồ tát do sức bản nguyện của các Ngài, hiện thân trong tất cả cõ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Pháp Giới
《一法界》
Cũng gọi Nhất tâm pháp giới, Độc nhất pháp giới, Nhất chân vô ngại pháp giới. Chỉ cho lí thể chân như độc nhất vô nhị, tuyệt đối bình đẳng. Giới có các nghĩa sở y(chỗ nương), sở nhân (từ chỗ đó mà ra); Thánh pháp nương v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Pháp Giới Tâm
《一法界心》
Tâm nhất pháp giới. Chỉ cho tâm cùng tột, vượt ra ngoài mọi đối đãi, xa lìa tất cả sự sai biệt. Luận Nhị giáo quyển thượng (Đại 77, 375 hạ) nói: Tâm nhất pháp giới chẳng phải trăm sai, không phải nghìn đúng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Pháp Thân
《一法身》
Nhất là bình đẳng không 2, Pháp thân mà chư Phật chứng được cùng với lí thể của pháp giới là 1, không sai khác. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) quyển 5 (Đại 9, 429 trung) nói: Thân của hết thảy chư Phật chỉ là nhất pháp th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Pháp Trung Đạo
《一法中道》
Đối lại: Tam tính đối vọng trung đạo. Chỉ cho diệu lí Trung đạo chẳng phải có chẳng phải không do tông Pháp tướng thành lập. Theo tông Pháp tướng, tính Biến kế sở chấp là vọng tình nên cho nó là không, còn tính Y tha khở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phật Đa Phật
《一佛多佛》
Một đức Phật, nhiều đức Phật. Đại thừa chủ trương cùng 1 thời đại có nhiều đức Phật ra đời. Tiểu thừa thì có 2 thuyết: - Theo luận Câu xá quyển 12, các Luận sư thuộc Tát bà đa bộ cho rằng, trong vô biên thế giới chỉ có 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phật Nhất Thiết Phật
《一佛一切佛》
Một đức Phật tức là hết thảy các đức Phật. Vì các đức Phật đều bình đẳng nên 1 đức Phật tức là tất cả các đức Phật. Lại nữa, một đức Phật bao gồm tất cả đức Phật, cho nên 1 đức Phật có đầy đủ nghĩa của hết thảy các đức P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phật Thế Giới
《一佛世界》
Phạm: Eka-buddha-kwetra. Cũng gọi Nhất Phật độ, Nhất Phật sát, Nhất Phật quốc độ. Chỉ cho phạm vi giáo hóa chúng sinh của 1 đức Phật. Người đời sau dần dần mở rộng phạm vi này ra 4 châu, cho đến tam thiên đại thiên thế g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phật Tịnh Độ
《一佛淨土》
Chỉ cho cõi nước thanh tịnh của 1 đức Phật cư trụ, hoặc chỉ cho Tịnh độ của 1 đức Phật nào đó. Nhưng đến đời sau thì từ ngữ này chuyên chỉ riêng Tịnh độ của đức Phật A di đà ở phương Tây. Luận Tịnh độ thập nghi (Đại 41, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phật Xuất Thế Nhị Phật Niết Bàn
《一佛出世二佛涅槃》
Một là Phật xuất thế, hai là Phật niết bàn.Xuất thế là lìa khỏi thế gian; Niết bàn là cảnh giới hoàn toàn giác ngộ, vượt ra ngoài vòng sinh tử luân hồi, là mục đích thực tiễn cuối cùng của Phật giáo. Nói đúng ra trong cá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phát Ý Khuynh
《一發意頃》
Đồng nghĩa: Nhất niệm chi khoảnh. Chỉ cho thời gian ngắn, chỉ bằng khoảnh khắc nảy ra 1 ý nghĩ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phiến Bạch Vân Bất Lộ Xú
《一片白雲不露醜》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một áng mây trắng bao phủ mặt đất, che lấp kín những gì xấu xí. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được dùng để ví dụ chân lí bao dung hết thảy, vượt ngoài tất cả các pháp đối đãi như hữu vô, thị ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phóng Nhất Thâu
《一放一收》
Đồng nghĩa: Thời phóng thời tróc (lúc thả lúc bắt). Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một buông 1 thu. Nghĩa là buông thả ra, thu bắt lại, là phương pháp được Thiền sư vận dụng 1 cách khéo léo để thích ứng với căn cơ của người…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phù Âu
《一浮漚》
Một đám bọt nổi trên mặt nước. Giữa biển cả mênh mông 1 đám bọt nước nổi lềnh bềnh, thoắt còn thoắt mất, ví dụ thân người vô thường, sống chết khó biết chắc. Kinh Lăng nghiêm quyển 3 (Đại 19, 119 trung) nói: Hãy nhìn lại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Quang Bồ Tát
《日光菩薩》
I. Nhật Quang Bồ Tát. Nhật quang, Phạm: Sùrya-prabha. Cũng gọi Nhật diệu bồ tát, Nhật quang biến chiếu bồ tát. Một trong 2 vị Bồ tát đứng hầu 2 bên đức Dược sư Như lai. Hình tượng vị Bồ tát này mình màu đỏ, tay trái cầm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Quang Tam Tôn
《一光三尊》
Chỉ cho bức tranh Tam tôn Phật: Một vị ở chính giữa, 2 vị đứng hầu 2 bên trong cùng 1 vòng hào quang sau lưng. Vòng hào quang này thông thường là hình chiếc thuyền. Tại Trung quốc, vào thời Bắc Ngụy, đã có không ít tượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sắc
《一色》
Phạm: Eka-rùpa. I. Nhất Sắc. Chỉ cho 1 hình tượng hay 1 hiện tượng vật chất. II. Nhất Sắc. Ý nói cực kì nhỏ bé. Vãng sinh yếu tập quyển trung (Đại 84, 56 thượng) nói: Nhất sắc nhất hương đều là trung đạo, thụ tưởng hành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sắc Biên
《一色邊》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nhất sắc là thuần nhất, tuyệt đối. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng để diễn đạt cảnh giới thanh tịnh, bình đẳng vượt ngoài sự sai biệt và quan niệm tương đối. Tắc 42 trong Bích nham lụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sắc Nhất Hương Vô Phi Trung Đạo
《一色一香無非中道》
Một sắc 1 hương đều là Trung đạo. Nghĩa là lí thực tướng Trung đạo tiềm tàng trong hết thảy mọi vật, dù nhỏ nhặt như nhất sắc, nhất hương cũng có đủ bản thể của thực tướng Trung đạo. Theo tông Thiên thai thì đây là cảnh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sắc Vô Biện Xứ
《一色無辨處》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Không thể dùng tư duy tương đối để phân biệt cảnh giới tuyệt đối. Tào sơn lục (Đại 47, 533 hạ) nói: Pháp thân pháp tính là việc tôn quí ngoài lề, cũng cần phải chuyển, vì đó là tôn quí đọa; gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sát
《一刹》
Sát, Phạm: Kwetra. Một quốc độ, một thế giới. Chỉ cho phạm vi giáo hóa chúng sinh của 1 đức Phật, cũng tức là Tam thiên đại thiên thế giới. [X. Phiên dịch danh nghĩa tập Q.7].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sát Đa Sinh
《一殺多生》
Giết một sống nhiều. Nghĩa là giết 1 người để cứu sống nhiều người, đó là phương tiện quyền biến mà Bồ tát thực hiện nhằm làm lợi ích cho chúng sinh. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 41, Bồ tát tuy nghiêm trì giới luật, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sát Na
《一刹那》
Phạm: Kwaịa. Chỉ cho khoảng thời gian cực ngắn, tương đương với1/60 của 1 sao. Theo kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã quyển thượng, thì 1 niệm bằng 90 sát na, trong 1 sát na có 900 lần sinh diệt. Theo các vị Luận sư của A …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Siêu Trực Nhập
《一超直入》
Một vượt vào thẳng. Nghĩa là chỉ trong khoảnh khắc vượt ra ngoài thế giới mê vọng mà vào thẳng cảnh giới giác ngộ. Cũng tức là ý nghĩa chỉ thẳng lòng người, thấy tính thành Phật. Đây là cảnh giới Tức tâm tức Phật, phi tâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Siêu Trực Nhập Như Lai Địa
《一超直入如來地》
Đồng nghĩa: Lập địa thành Phật. Một nhảy vào thẳng đất Như lai. Nghĩa là không cần trải qua các thứ bậc tu hành mà trực tiếp chứng nhập quả vị Phật. Vĩnh gia chứng đạo ca (Đại 48, 396 thượng) nói: Chỉ hướng cửa vô vi thự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sinh
《一生》
I. Nhất Sinh. Một lần sinh. Nghĩa là Bồ tát Đẳng giác còn phải 1 lần sinh tử nữa để dứt hết hoặc Vô minh mới được lên ngôi vị Phật quả Diệu giác, thế nên Bồ tát Đẳng giác được gọi là Nhất sinh bổ xứ. II. Nhất Sinh. Trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sinh Bất Phạm
《一生不犯》
Một đời không phạm. Nghĩa là trọn 1 đời giữ gìn giới luật, không phạm giới dâm, không gần người nữ, sống cuộc đời thanh tịnh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sinh Bổ Xứ
《一生補處》
Phạm: Eka-jàti-pratibadha. Cũng gọi Nhất sinh sở hệ. Gọi tắt: Bổ xứ. Người sinh ra 1 lần cuối cùng ở nhân gian để thành Phật. Bổ xứ là chỉ cho địa vị tối cao của Bồ tát, tức là bồ tát Đẳng giác. Hiện nay, bồ tát Di lặc t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sinh Bổ Xứ Bồ Tát Tối Thắng Đại Tam Muội Da Tượng
《一生補處菩薩最勝大三昧耶像》
Cũng gọi Từ sinh tam muội da tượng. Tượng bồ tát Di lặc, thân màu vàng ròng, đầu đội mũ Ngũ trí, dung mạo từ bi hiền hòa, có 30 tay, mỗi tay đều cầm bảo vật. [X. Giác thiền sao; Từ thị niệm tụng pháp Q.thượng].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sinh Nhập Diệu Giác
《一生入妙覺》
Một đời chứng nhập được quả Diệu giác. Đây là giáo thuyết do tông Thiên thai lập ra. Tông Thiên thai cho rằng nhất tâm tu hành theo lí diệu giác viên đốn thì có thể từ địa vị phàm phu đạt đến Phật quả Diệu giác ngay tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sinh Quả Toại
《一生果遂》
Thành quả trong 1 đời. Nghĩa là nguyện vọng vãng sinh Tịnh độ có thể thành tựu trong 1 đời. Đây là thuyết của Chân tông Nhật bản. Chân tông căn cứ vào nguyện thứ 20 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà, chủ trương người …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sinh Tham Học Sự
《一生參學事》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Việc tham học một đời. Nghĩa là nếu tham cứu đến đáy nguồn của việc lớn sinh tử thì có thể chứng ngộ ngay trong 1 đời. Phật quả Viên ngộ Chân giác thiền sư tâm yếu quyển thượng (Vạn 120, 360 h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sinh Tộc
《一生族》
Phạm: Eka-jàti. Chủng tộc chỉ sinh ra có 1 đời. Từ chỉ cho đẳng cấp Thủ đà la. Bà la môn giáo ở Ấn độ cổ đại cho rằng trong 4 đẳng cấp thì đẳng cấp Thủ đà la là tiện dân, chẳng những không có quyền lễ bái thần linh và đọ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sư Ấn Chứng
《一師印證》
Một thầy ấn chứng. Nghĩa là người kế thừa pháp thống, chỉ được nhận sự ấn chứng của 1 vị thầy mà thôi. Đây là 1 trong những pháp tắc xưa của tông Tào động Nhật bản.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Bất Loạn
《一心不亂》
Phạm: Avikwipta-citta. I. Nhất Tâm Bất Loạn. Chuyên chú vào 1 việc, khiến tâm không tán loạn, dao động. Kinh Hoa nghiêm quyển 39 (Đại 10, 842 thượng) nói: Các ông nên xa lìa các nghi hoặc, phải 1 lòng chuyên chú (nhất tâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Bất Sinh Vạn Pháp Vô Cữu
《一心不生萬法無咎》
Một tâm niệm chẳng nảy sinh thì muôn pháp không có lỗi. Nghĩa là, nếu người ta không khởi tâm phân biệt như: lấy, bỏ, thích, ghét... thì muôn vật sẽ hiển hiện chân tướng của chúng. Tín tâm minh (Đại 48, 376 hạ) nói: Hai …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Chân Kiến Đạo
《一心真見道》
Cũng gọi Chân kiến đạo, Nhất tâm kiến đạo.Chỉ cho giai vị hiển bày chân lí thực chứng Sinh không, Pháp không và thực đoạn Sở tri chướng, Phiền não chướng. Tông Duy thức chia Kiến đạo làm 2 loại: Chân kiến đạo và Tướng ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Chế Ý
《一心制意》
Khi một lòng chuyên chú thì có thể chế phục những ý nghĩ nảy sinh phiền não. Nghĩa là khi chuyên tâm nhất ý thì sẽ chế ngự được 3 phiền não của ý: Tham muốn, tức giận và ngu si; chế ngự được 4 phiền não của miệng: Nói dố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển