Nhất Phật Tịnh Độ

《一佛淨土》 yī fú jìng tǔ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho cõi nước thanh tịnh của 1 đức Phật cư trụ, hoặc chỉ cho Tịnh Độ của 1 đức Phật nào đó. Nhưng đến đời sau thì từ ngữ này chuyên chỉ riêng Tịnh Độ của đức Phật A di đà ở phương Tây. Luận Tịnh Độ Thập Nghi (Đại 41, 78 trung) nói: Tâm của Chúng Sinh ở cõi Diêm Phù Đề phần nhiều vẩn đục và Tán Loạn, nên ở đây chỉ Tán Thán Nhất Phật Tịnh Độ ở phương Tây, khiến cho Chúng Sinh chuyên tâm vào 1 cảnh hầu dễ được vãng sinh.