Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.596 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 120/316.
  • Huyền Cao

    《玄高》

    (402-444) Vị tăng đời Bắc Ngụy, người Vạn niên, huyện Phùng dực, họ Ngụy, tên Linh dục. Năm 12 tuổi, sư xuất gia ở núi Trung thường, lấy pháp danh là Huyền cao. Sư chuyên nghiên cứu Thiền và Luật, mỗi khi sư thuyết pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyễn Cấu

    《幻垢》

    Thân tâm của chúng sinh là do 6 đại (đất, nước, lửa, gió, không và thức) giả hòa hợp mà thành, không có thực thể, thuộc về hữu lậu và nhơ nhớp, cho nên gọi là huyễn cấu. Kinh Viên giác (Đại 17, 914 hạ), nói: Này thiện n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Chỉ

    《玄旨》

    Ý chỉ nhiệm mầu sâu kín, cũng tức là nghĩa căn bản tông chỉ. Tín tâm minh (Đại 48, 378 trung), nói: Nếu không thấy suốt được huyền chỉ, thì tư duy tịch tĩnh cũng uổng công . Ngoài ra, Huyền chỉ còn chỉ cho bản chỉ của N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Chỉ Quy Mệnh Đàn

    《玄旨歸命壇》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Pháp Quán đỉnh truyền khẩu lấy thần Ma đa la làm Bản tôn. Đây là bí pháp huyền chỉ tâm yếu của Tổ sư do tông Thiên thai Nhật bản thực hành vào thời Trung cổ. Về sau, người học qui y lãn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Cước Toạ

    《懸脚坐》

    Pháp hàng phục quỉ thần của Mật giáo. Khi tu pháp này, 2 bàn tay nắm chặt lại đặt lên 2 bắp đùi, rồi mắm môi, trừng mắt, vẻ mặt giận dữ, đó là ấn A tra bà câu hàng phục đại ma quỉ thần. [X. A tra bạc câu nguyên soái tu h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Đàm

    《玄談》

    I. Huyền Đàm. Đồng nghĩa: Huyền nghĩa, Huyền luận, Khai đề. Bàn về tựa đề, thể lệ, chỉ thú, hoặc tác giả của một bộ kinh luận nào đó, trước khi giải thích phần chính văn. Như: Hoa nghiêm kinh sớ sao huyền đàm, Hoa nghiêm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Đạo

    《玄道》

    Đạo sâu sa mầu nhiệm. Tức chỉ cho Phật đạo, Chân đế, Trung đạo đệ nhất nghĩa. Đạo này chẳng phải có, chẳng phải không, chẳng phải chẳng có, chẳng phải chẳng không, lìa tứ cú, tuyệt bách phi , dứt bặt nói năng suy nghĩ. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Đề Bảo Tháp

    《玄題寶塔》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Tháp đá có khắc 7 chữ Na Mô Diệu Pháp Liên Hoa Kinh do tông Nhật liên của Nhật bản làm ra. Những Huyền đề bảo tháp này thường được dựng ở bên cổng các chùa viện, nơi vệ đường, hoặc nơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Đô Quán

    《玄都觀》

    Ngôi Đạo quan (chùa của Đạo giáo) ở Trường an, trung tâm nghiên cứu và chỉnh lí kinh điển Đạo giáo (Đạo tạng) ở thời Bắc Chu.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Giác

    《玄覺》

    (665-713) Cũng gọi Chân giác đại sư. Vị Thiền tăng sống vào đời Đường, người huyện Vĩnh gia, Ôn châu (Chiết giang), họ Đới, tự Minh đạo, hiệu Vĩnh gia Huyền giác. Sư xuất gia năm 8 tuổi, học suốt 3 tạng, đặc biệt thông h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Giám

    《玄鑒》

    I. Huyền Giám (?-?). Cư sĩ Phật giáo Ấn độ, sống vào giữa thế kỉ VI. Ông là một cư sĩ hết lòng cúng dường bồ tát Hộ pháp, một trong 10 vị Đại luận sư Duy thức. Sau khi ngài Hộ pháp thị tịch, ông lại là người có công lớn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyễn Hoá

    《幻化》

    I. Huyễn Hóa. Những sự vật do nhà ảo thuật biến hóa ra. Trong kinh điển Phật giáo, huyễn hóa thường được dùng để ví dụ các pháp không có thực thể, đều do nhân duyên giả hòa hợp mà sinh. Luận Đại trí độ quyển 6 (Đại 25, 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyễn Hoá Tông

    《幻化宗》

    Tông phái chủ trương các pháp thế tục đế đều như huyễn hóa, nhưng tâm là Đệ nhất nghĩa đế thì có thực. Là một trong Lục gia thất tông thuộc học phái Bát nhã do ngài Đạo nhất thành lập vào đời Đông Tấn. Thần nhị đế luận c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Học

    《玄學》

    Môn học sâu xa huyền diệu, chỉ chung cho giáo nghĩa của Phật giáo. Nhưng trong lịch sử Triết học Trung quốc, thì từ này chỉ cho học thuyết Lão Trang. Ngày nay, Huyền học được gọi là Hình nhi thượng học, tức là Siêu hình …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Hội

    《玄會》

    (582-640) Vị tăng sống vào đời Đường, người Phàn xuyên, Kinh triệu (huyện Trường an, tỉnh Thiểm tây), họ Tịch, tự là Hoài mặc. Năm 12 tuổi, sư theo pháp sư Tổng xuất gia ở chùa Hải giác, học kinh Niết bàn. Về sau, sư sán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Huệ

    《玄惠》

    (1302-1350) Vị tăng Nhật bản thuộc tông Thiên thai, hiệu là Kiện tẩu, Tẩy tâm tử, thường gọi là Bắc điền Pháp ấn. Sư là em của ngài Hổ quan Sư luyện, theo học ở núi Tỉ duệ; sư rất am tường những chú giải của Nho học đời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Hương

    《懸香》

    Cũng gọi Quải hương (hương treo). Túi hương được treo ở một góc của Tăng phòng để trừ mùi hôi. Luật Tứ phần quyển 52 (Đại 22, 958 trung), nói: Trong phòng các tỉ khưu có mùi hôi, nên đức Phật dạy: Phải chăm quét dọn, nế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Khoáng

    《懸曠》

    Chỉ cho Phật đạo rộng lớn, sâu xa. Phẩm Đề bà đạt đa trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 35 hạ), nói: Làm thế nào có thể chứng được Vô thượng bồ đề? Phật đạo sâu xa, rộng lớn, phải trải qua vô lượng kiếp, cần khổ, tích chứa côn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Không Tự

    《懸空寺》

    Chùa ở mỏm Tứ diêu, dưới núi Hoằng sơn, phía nam huyện Hồn nguyên, tỉnh Sơn tây, Trung quốc, được kiến thiết vào thời Bắc Ngụy. Chùa nằm tựa vào sườn núi, giữa những ngọn núi cao sừng sững; người ta đóng các cây cột và đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Kí

    《懸記》

    Cũng gọi Sấm kí, Vị lai kí. Lời đoán trước của đức Phật về những việc sẽ xảy ra trong tương lai. Có rất nhiều kinh điển nói về sự huyền kí của đức Phật, như kinh Tạp a hàm quyển 23 đoán trước việc vua A dục ra đời vào kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Kiên

    《玄堅》

    Cũng gọi Quải kính, Đàn kính. Cái gương treo ở Phật đường, biểu thị cho Pháp thân thanh tịnh, tương đương với Đại viên kính trí. Trong kinh điển Phật giáo, gương thường được dùng để tượng trưng cho sự tròn đầy của Phật đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Lãng

    《玄朗》

    (673-754) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, người huyện Ô thương, Vụ châu (nay là huyện Nghĩa ô, tỉnh Chiết giang), họ Phó, tự Tuệ minh, hiệu Tả khê. Là Tổ thứ 8 của tông Thiên thai. Sư xuất gia năm 9 tuổi; 20 tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Lộ

    《玄路》

    Con đường sâu thẳm, mầu nhiệm lìa ngôn ngữ, văn tự và các kiến chấp, tức chỉ cho chân lí. (xt. Động Sơn Tam Lộ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Lưu

    《玄流》

    Chỉ chung cho giới tăng sĩ của Phật giáo. Huyền tức là truy, là mầu đen, lưu tức là dòng phái. Bài tựa Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết (Đại 46, 141 thượng), nói: Nối tiếp bốn đời, gần hai trăm năm, dắt dẫn huyề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Môn Vô Ngại Thập Nhân

    《玄門無礙十因》

    Mười đức của pháp tính làm nhân sinh khởi đại nghiệp dụng, khiến cho các pháp của huyền môn viên dung vô ngại, trùng trùng vô tận. Mười nhân ấy là: 1. Duy tâm sở hiện: Tất cả các pháp đều do chân tâm hiển ra, cho nên các…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Ngật

    《玄嶷》

    Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, họ Đỗ, tên Xoa. Thưở nhỏ, sư tu học theo Đạo giáo, về sau, nhờ tinh thông tam huyền, thất lược, sư được tôn làm Đại hoằng Đạo quan chủ ở Lạc đô, hiệu là Đỗ xoa luyện sư, thống lã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Nghĩa

    《玄義》

    Bàn luận một cách tổng quát về ý nghĩa sâu kín của một bộ kinh, luận trước khi giải thích chính văn. Đại sư Trí khải của tông Thiên thai chia nội dung Huyền nghĩa làm 5 phạm trù để giải thích ý chỉ của một bộ kinh, gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Nghĩa Phần

    《玄義分》

    Phần trình bày về ý nghĩ sâu xa của một bộ kinh. Như trong Quán vô lượng thọ kinh sớ 4 quyển của ngài Thiện đạo đời Đường thì có 1 quyển là Huyền nghĩa phần. Nội dung của quyển Huyền nghĩa phần này, trước tiên nêu một bà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Nghiễm

    《玄儼》

    (675-742) Vị tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, người ở Chư kí (Chiết giang), họ Từ. Năm 12 tuổi, sư theo ngài Tăng huy ở Phú xuân. Năm 20 tuổi, sư xuất gia ở chùa Huyền lựu, y vào ngài Đạo ngạn ở Quang châu thụ giới C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Nguyệt

    《玄月》

    Vầng trăng huyền ảo giữa hư không, dụ cho chân lí trong sáng thanh tịnh. Tam luận đại nghĩa sao quyển 1 (Đại 70, 120 thượng), nói: Đưa ngón tay bí mật để chỉ vầng trăng huyền ảo kia .

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Nhất

    《玄一》

    Cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường, có thuyết cho rằng sư là người nước Tân la (nay là Cao li). Sư tinh thông về pháp tướng học, chuyên việc trước tác. Những tác phẩm của sư gồm có: Vô lượng thọ kinh kí 2 quyển, Quán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Phạm

    《玄範》

    Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, vì sư là người cùng thời đại với ngài Huyền trang, nên có thuyết cho rằng sư là học trò của ngài Huyền trang. Sư rất ham học, trình độ Phật pháp thâm sâu, đặc biệt là môn Duy thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Phảng

    《玄昉》

    (?-746) Vị tăng Nhật bản thuộc tông Pháp tướng, người Đại hòa (huyện Nại lương), họ A đao. Sư theo ngài Nghĩa uyên xuất gia và học Duy thức ở chùa Long môn. Năm Linh qui thứ 2 (716), sư vâng sắc đến Trung quốc, theo ngà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Phong

    《玄峰》

    (1266-1349) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế sống vào đời Nguyên. Sư vốn là người đất Sở, họ Chu, nhưng vì ông nội làm quan ở Điền nam, nên mới dời đến Côn minh. Tương truyền thân mẫu sư nằm mộng thấy áng mây lành bao bọc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Quan

    《玄關》

    I. Huyền Quan. Cửa huyền diệu. Tức là pháp môn để chứng nhập đạo sâu xa mầu nhiệm. Đầu đà tự bi nói: Huyền quan khóa kín, cảm được liền thông . Lời dạy trong tắc 88 của Bích nham lục (Đại 48, 212 hạ), nói: Đương cơ đã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Quang

    《玄光》

    Cao tăng nước Tân la (nay là Triều tiên), người Hùng châu. Từ nhỏ sư đã thông minh. Sau khi xuất gia, sư đến Trung quốc. Năm Thái kiến thứ 5 (573) đời Trần, sư lên núi Nam nhạc ra mắt ngài Tuệ tư, học hạnh an lạc trong k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Sa Đáo Huyện

    《玄沙到縣》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Huyền sa Sư bị (835- 908) và Trưởng lão Tiểu đường về cảnh giới huyền diệu Động tĩnh chẳng phải một, chẳng phải hai . Điều Sư bị t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Sa Sư Bị Thiền Sư Quảng Lục

    《玄沙師備禪師廣錄》

    Gọi đủ: Phúc châu Huyền sa tông nhất đại sư quảng lục. Cũng gọi: Huyền sa quảng lục. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Huyền sa Sư bị soạn vào đời Đường, ngài Trí nghiêm biên tập, ấn hành vào năm Nguyên phong thứ 3 (1080) đời v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Sa Tam Chủng Bệnh Nhân

    《玄沙三種病人》

    Cũng gọi Huyền sa tiếp vật lợi sinh, Huyền sa tam chủng bệnh, Huyền sa tam bệnh. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này là cơ duyên ngữ cú của ngài Huyền sa Sư bị nêu lên vấn đề làm thế nào để tiếp hóa 3 loại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Sa Văn Yến Tử Thanh

    《玄沙聞燕子聲》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên ngữ cú của thiền sư Huyền sa Sư bị nhân nghe tiếng chim én kêu mà khai thị cho đại chúng. Ngũ đăng hội nguyên quyển 7 (Vạn tục 138, 123 thượng), ghi: Mộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Sớ

    《玄疏》

    Cũng gọi Diệu huyền diệu sớ. Chỉ cho 2 bộ sách do đại sư Trí khải nói, ngài Chương an ghi chép. Huyền tức là Pháp hoa kinh huyền nghĩa , còn Sớ tức là Pháp hoa kinh văn cú .

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyễn Sư

    《幻師》

    Phạm:Màyà-kàra. Cũng gọi Huyễn sĩ, Huyễn nhân, Huyễn thuật sư. Nhà ảo thuật, tức là người có khả năng biến hóa ra những vật không có thật. [X. kinh Đại thừa nhập lăng già Q.2; kinh Kim quang minh tối thắng vương Q.5; kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Sướng

    《玄暢》

    I. Huyền Sướng (416-484). Vị tăng Trung quốc, sống vào đời Ngụy Tấn, người Kim thành, Hà tây (thuộc huyện Hoa, tỉnh Thiểm tây), họ Triệu. Thời thơ ấu, cả nhà bị quân Hồ tàn sát, sư liền đến Lương châu xuất gia. Mới đầu, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Tịch

    《玄籍》

    Kinh sách nhiệm mầu, sâu xa, thông thường chỉ cho kinh điển của Phật giáo. Bài tựa trong Chú duy ma cật kinh (Đại 38, 327 thượng), nói: Chỗ cùng tột của âm vận là không lời, nhưng kinh sách nhiệm mầu thì đầy khắp . Tứ p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Tố

    《玄素》

    (668-752) Vị Thiền tăng Trung quốc, thuộc tông Ngưu đầu, sống vào đời Đường, người Diên lăng, Nhuận châu (tỉnh Giang tô), họ Mã, tự là Đạo thanh, vì thế cũng gọi là Mã tố, là đệ tử nối pháp của thiền sư Trí uy. Niên hiệu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Tông

    《玄宗》

    Đồng nghĩa: Huyền chỉ. Tông chỉ huyền diệu, tức gọi chung Phật giáo. Bài tựa trong Chú duy ma cật kinh quyển 1 (Đại 38, 327 trung), nói: Thường sợ rằng huyền tông có thể bị những người phiên dịch làm sai lạc . Duy thức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Trách

    《玄賾》

    Vị Thiền tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, người huyện Kì, Thái nguyên (huyện Phần dương, tỉnh Sơn tây), họ Vương, là đệ tử nối pháp của Ngũ tổ Hoằng nhẫn. Năm Trinh quán 20 (646), ngài Huyền trang dịch bộ luận Đại th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Trang Tự

    《玄奘寺》

    Chùa nằm bên bờ đầm Nhật nguyệt, huyện Nam đầu, Đài loan, được sáng lập vào năm 1961, để thờ xương đỉnh đầu và xá lợi của ngài Huyền trang. Đây là một trong những ngôi chùa nổi tiếng ở Đài loan. Năm 1952, trong thời gian…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyễn Trụ Am Thanh Quy

    《幻住庵清規》

    Thanh qui, 1 quyển, do ngài Trung phong Minh bản soạn vào đời Nguyên, thu vào Vạn tục tạng tập 111. Nội dung chia làm 10 môn là: Nhật tư, Nguyệt tiến, Niên qui, Thế phạm, Doanh biện, Gia phong, Danh phận, Tiễn lí, Nhiếp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huyền Trung Tự

    《玄中寺》

    Chùa ở phía nam núi Thạch bích, cách huyện Giao thành thuộc tỉnh Sơn tây, Trung quốc 15, km về mạn tây bắc, do ngài Đàm loan sáng lập vào năm Diên hưng thứ 2 (472) đời vua Văn đế nhà Bắc Ngụy. Chùa này là một trong những…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển