Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hoàng Y
《黃衣》
Áo pháp màu vàng. Màu vàng là một trong 5 màu chính. Giới luật cấm chư tăng dùng màu vàng. Áo vàng nguyên là áo các quan Trung quốc thời xưa mặc: trong Phật giáo, các sư mặc áo vàng từ thời Bắc Chu. Đến đời Nguyên, các v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoành Bị
《橫被》
Cũng gọi Hoành phi, Hoành bí, Hoành bì, Hoành vĩ, Hoành đới. Loại áo đắp trên vai bên phải khi mặc pháp y 7 điều. Điều Nhị thời thực pháp trong Giáo giới tân học tỉ khưu hành hộ luật nghi (Đại 45, 871 trung), nói: Khi m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoành Lai Cơ
《橫來機》
Cũng gọi Hoành lai tân thụ tiểu cơ. Các vị tăng tu hành theo Tiểu thừa nghe pháp của đức Phật giữa chừng chứ không theo thứ tự. Đối với loại căn cơ này đức Phật cũng không bỏ sót, mà dùng nhiều phương tiện khéo léo để gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoành Niêm
《橫拈》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Sư gia nêu ra đề tài rồi bình luận và giải thích một cách tự do, tự tại. Còn khi sư gia chỉ dạy người học, vận dụng phương pháp linh hoạt, có thể thu về phóng ra một cách tự do, thì gọi là Hoà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoành Quải Lạc
《橫挂絡》
Cũng gọi Quải tử, Lạc tử. Ca sa của giới tăng sĩ Phật giáo Nhật bản. Quải lạc được chia làm 2 loại: 1. Tiểu quải lạc: Chỉ vắt ở cổ, thường dùng khi làm việc. 2. Đại quải lạc: Tức là Hoành quải lạc, được vắt ngang trên 2 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoành Siêu
《橫超》
Vượt ngang. Chỉ cho pháp môn không cần phải trải qua thứ tự các giai vị mà hành giả có thể đạt được Vô thượng Niết bàn một cách nhanh chóng. Một trong Nhị song tứ trùng giáo phán của Tịnh độ Chân tông Nhật bản. Pháp môn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoành Siêu Đại Thệ Nguyện
《橫超大誓願》
Chỉ cho nguyện 18 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà. Nguyện này là nguyện trọng yếu nhất trong 48 nguyện, cho nên cũng được gọi là Nguyện vương. Đức Phật A di đà thệ nguyện tiếp thụ tất cả chúng sinh trong 10 phương, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoành Siêu Huệ Nhật
《橫超慧日》
(1906-) Học giả Phật giáo Nhật bản, người huyện Ái tri. Năm 1929, ông tốt nghiệp khoa triết học Ấn độ tại trường Đại học Đông kinh. Ông từng là Nghiên cứu viên của sở Nghiên cứu đông Kinh thuộc Học viện Văn hóa Đông phươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoành Siêu Trực Đạo
《橫超直道》
Con đường thẳng vượt qua. Tịnh độ Chân tông của Nhật bản, chủ trương hoàn toàn nương tựa vào bản nguyện tha lực của Phật A di đà, không phải trải qua thứ tự các giai vị, mà vượt qua 5 đường ác, trực tiếp chứng nhập Niết …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoành Sơn
《衡山》
Cũng gọi Nam nhạc. Núi nằm về mạn bắc huyện Hoành dương, tỉnh Hồ nam, Trung quốc. Một trong Ngũ nhạc. Cứ theo văn bia của chùa Lộc sơn (chùa ở chân núi) được khắc vào năm Khai nguyên 18 (730) đời Đường, thì ngài Pháp sùn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoành Thụ
《橫竪》
Đồng nghĩa với Tung Hoành. Ngang và Dọc. Có 2 nghĩa: 1.Theo thứ tự gọi là Thụ (dọc), không theo thứ tự gọi là Hoành (ngang). Tuyển trạch quyết nghi sao quyển 3 (Đại 83, 69 thượng), nói: Hoặc Hoành hoặc Thụ, nếu những ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoành Tiệt
《橫截》
Cắt ngang. Nghĩa là dứt ngang dòng sinh tử nối tiếp trong 3 cõi 5 đường mà sinh về thế giới Cực lạc. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 trung), nói: Mọi người đều tinh tiến, gắng sức tự cứu mình, chắc sẽ được siêu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoành Trụ Chỉ Hợp Chưởng
《橫柱指合掌》
Cũng gọi Đề lí duệ. Một trong 12 cách chắp tay của Mật giáo. Tức khi chắp tay, 2 bàn tay ngửa lên, đầu các ngón giữa hơi co lại và chạm vào nhau. [X. Đại nhật kinh sớ Q.13; Đại nhật kinh nghĩa thích Q.8]. (xt. Thập Nhị H…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoành Tử
《橫死》
Cũng gọi Phi thời tử, Bất lự tử, Sự cố tử. Chết oan. Vì gặp tai nạn ngoài ý muốn mà chết. Có 9 thứ chết oan: 1. Bị bệnh không có thuốc chữa mà chết. 2. Phạm pháp bị hành hình mà chết. 3. Bị loài phi nhân (yêu quái) hút h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoành Xuất
《橫出》
I. Hoành Xuất. Đối lại với Thụ xuất. chết, gọi là Hoành xuất. Một trong Nhị song Tứ trùng giáo phán do Tịnh độ Chân tông Nhật bản lập ra. Trái lại, giáo nghĩa nương vào tự lực, trải qua thứ tự tu tập mà được xuất li sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoạt Cú Tử Cú
《活句死句》
Cũng gọi Hoạt ngữ tử ngữ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hoạt cú là câu nói linh diệu, siêu việt mọi sự phân biệt; Tử cú là câu nói không hoạt dụng. Trong Lâm gian lục quyển thượng của ngài Tuệ hồng đời Tống, có ghi câu nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoạt Đạo Sa Môn
《活道沙門》
Chỉ cho vị sa môn tu các hạnh lành. Nhờ hạnh lành mà tuệ mệnh sinh trưởng. Là một trong 4 loại sa môn. (xt. Tứ Chủng Tăng).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoạt Mệnh
《活命》
I. Hoạt Mệnh. Phạm:Jìvaka, ajìvaka (dịch âm: A thời phạ ca, A thời bà ca, A dần bà ca, A thời bà), Ajìvika (dịch âm: A kì tì già, A di duy, A kì duy). Chỉ cho sự sinh hoạt, sự sống còn. Người xuất gia tu hành nên dứt bỏ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoạt Mệnh Ấn Minh
《活命印明》
Ấn minh của Mật giáo dùng trong pháp Diên mệnh chiêu hồn (pháp gọi hồn người chết sống lại). Kinh Hiện chứng tam muội đại giáo vương quyển 14 (Đại 18, 389 thượng), nói: Kết ấn hình lưỡi câu bí mật, chắc chắn, mười ngón …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoạt Nhân Kiếm
《活人劍》
Đối lại với Sát nhân đao. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Gươm cứu sống người. Gươm, dao đều được dùng để ví dụ trí tuệ. Trí tuệ có khả năng đánh thức linh tính sẵn có của con người, thì gọi là Hoạt nhân kiếm; trái lại đặt c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoạt Nhi Tử
《活兒子》
Cũng gọi Bồ đề tử. Đứa con chết sống lại. Kinh Sổ châu công đức chép, thời xưa, một ngoại đạo có đứa con chết, ông ta liền đến cầu xin dưới cây Bồ đề, nhờ đó mà con ông sống lại. Vì lí do ấy nên hạt Bồ đề được gọi là Hoạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoạt Phật
《活佛》
Tạng: Hpbrulsku. Mông cổ: Khutuktu, Khutukutu, Hobilghan. Phật sống của Tây tạng. Lạt ma cựu giáo (Hồng giáo)của Tây tạng được phép lấy vợ sinh con làm người thừa kế pháp vị. Từ khi ngài Tông khách ba sáng lập Hoàng giáo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoạt Quốc
《活國》
Kunduz. Tên một nước xưa ở Tây vực, nằm về phía tây núi Thông lĩnh. Đại đường tây vực kí quyển 12 (Đại 51, 940 thượng), nói: Hoạt quốc là vùng đất cũ của nước Đổ hóa la, chu vi hơn 2000 dặm. Đại đô thành rộng hơn 20 dặm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoạt Thạch Kinh
《滑石經》
Kinh văn được khắc trên loại đá trơn láng rồi chôn vào lòng đất. Hình thức các bản hoạt thạch đều giống nhau, cong từ 40 độ đến 120 độ, trên có kẻ dòng để tiện việc khắc kinh. Lúc chôn đều phải sắp xếp theo hình tròn. Lo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học
《學》
I. Học. Tu hành thực tiễn. Nghĩa là nghiên cứu chân lí, tu tập giới, định, tuệ để đoạn trừ vọng hoặc. Kinh Tạp a hàm quyển 14 (Đại 2, 95 trung), nói: Tỉ khưu ấy xa lìa ái dục, diệt hết sự mong cầu, thế gọi là học . [X. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Địa
《學地》
Chỉ cho các giai vị của bậc Hữu học còn phải tu giới, định, tuệ để chứng các quả Tu đà hoàn, Tư đà hàm và A na hàm trong 4 quả Thanh văn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Định Kiên Cố
《學定堅固》
Cũng gọi Thiền định kiên cố. Sau khi đức Phật nhập diệt được chia làm 5 thời kì, mỗi thời kì 500 năm, để phân biệt trạng huống thịnh suy của Phật pháp. Trong khoảng thời gian 500 năm thứ 2, có rất nhiều người tu Thiền đị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Đồ
《學徒》
Cũng gọi Học giả, Học nhân. Đồng nghĩa với Học sinh, Đệ tử, Môn nhân, v.v... Chỉ cho người theo thầy thụ học. [X. luận Câu xá Q.1; Đại thừa pháp uyển nghĩa lâm chương Q.1 phần đầu].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Giả Chi Yến
《學者之宴》
(西藏佛教史(學者之宴)) Tạng: Dam pa#i chos kyi #khor los bsgyur ba rnams kyi byaí ba gsal bar byed pa mkhas pa#i dga# ston. Cũng gọi Phật giáo sử (Học giảchi yến), La lạp cách Phật giáo sử (Tạng:Lho brag chos byuí). Phật giáo sử,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Giai
《學階》
Những cấp bậc được ấn định theo kiến thức về Phật học của giới tăng sĩ tại Nhật bản. Vào thời đại Bình an của Nhật bản, người tốt nghiệp 3 pháp hội giảng kinh (hội Duy ma, hội Ngự trai, hội Tối thắng) được tổ chức tại Nạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Giáo Thành Mê
《學教成迷》
Cũng gọi Học giáo khởi mê. Đây là từ ngữ của tông Tam luận chỉ cho tình trạng tu học giáo pháp của đức Phật mà lại sinh ra hiểu lầm. Chẳng hạn như những kiến chấp của Tiểu thừa và Quyền thừa chính là Học giáo thành mê. T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Giới
《學戒》
Chỉ cho Tam tụ tịnh giới: Nhiếp luật nghi giới, Nhiếp thiện pháp giới, Nhiêu ích hữu tình giới. Vì Bồ tát muốn thành tựu 6 Ba la mật nên thực hành 6 việc trong đó, Học giới (tức Tam tụ tịnh giới) nếu được thực hành lâu d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Hải
《學海》
Cũng gọi Đàm hiển. Vị tăng sống vào đời Bắc Chu thuộc Nam Bắc triều. Sư thông hiểu tạng Kinh, nổi tiếng về tuệ học, được Thừa tướng Vũ văn thái kính trọng. Thừa tướng thỉnh sư căn cứ vào các kinh điển Đại thừa để soạn th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Hải Dũng Trí Thuỷ
《學海涌智水》
Nước trí tuệ của biển học tuôn trào. Ví dụ sự biện luận của trí tuệ học hiểu giống như nước lũ cuồn cuộn, không gì có thể ngăn cản được.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Hối
《學悔》
Chỉ cho vị tỉ khưu phạm một trong 4 tội Ba la di (sát, đạo, dâm, vọng) sau đó sám hối. Người phạm trọng tội này đã mất tư cách của tỉ khưu, nhưng nếu sám hối thì được gọi là Học hối và suốt đời ngồi dưới các tỉ khưu khác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Huệ Kiên Cố
《學慧堅固》
Cũng gọi Giải thoát kiên cố. Chỉ cho thời kì có rất nhiều người tu hành có đầy đủ trí tuệ, chứng được quả giải thoát. Tức là khoảng thời gian 500 đầu tiên sau khi đức Phật nhập diệt. [X. kinh Đại phương đẳng đại tập Q.55…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Liêu
《學寮》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Nơi chúng tăng cư trú để tu học Phật pháp. Đây là do các chùa lớn của Phật giáo Nhật bản phỏng theo chế độ Đại học liêu của nhà nước mà đặt tên. Bắt đầu từ thời đại Thất đinh (1392-1572…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Lữ
《學侶》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho các vị tăng có học vấn. Từ ngữ này được các chùa ở Nam đô và ở núi Cao dã sử dụng. (xt. Cao Dã Tam Phương).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Nhân
《學人》
I. Học Nhân. Phạm: Saikwa, Sacchisya. Pàli: Sekha. Gọi đủ: Hữu học nhân. Chỉ chung những người tu đạo trong Phật giáo còn trong giai đoạn học hỏi. Cứ theo kinh Phúc điền trong Trung a hàm quyển 30, thì trong thế gian có …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hộc Phạn Vương
《斛飯王》
Hộc phạn, Phạm: Droịodana. Dịch âm: Đồ lô đan na. Cũng gọi Cốc tịnh vương. Một vị vua sống vào khoảng thế kỉ VI trước Tây lịch ở Ấn độ, là con của vua Sư tử Giáp (Phạm: Siôhahanu), em vua Tịnh phạn (Phạm: Suddhodana), ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Pháp Quán Đỉnh
《學法灌頂》
Cũng gọi Thụ minh quán đính, Thụ pháp quán đính, Trì minh quán đính, Đệ tử quán đín . Đối lại với Truyền pháp quán đính. Nghi thức mà hành giả Mật giáo phải trải qua để được chính thức thừa nhận là một đệ tử. Khi một hàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Phật Đại Bi Tâm
《學佛大悲心》
Học tập tâm đại từ bi của đức Phật để cứu giúp chúng sinh. Đây là một đức tính mà Tăng bảo cần phải có. Có nhiều cách và mức độ cứu giúp khác nhau. Đứng về phương diện rốt ráo của môn Tịnh độ mà nói, thì sự cứu giúp ấy l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Sinh
《學生》
Người còn đang theo đuổi việc học vấn. Theo điều Thụ giới quĩ tắc trong Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 3, thì học sinh vốn chỉ cho các thiếu niên trong chùa viện đang học tập ngoại điển. Tại Nhật bản, học sinh vốn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Tăng
《學僧》
Cũng gọi Học vấn tăng. Chỉ cho vị tăng nghiên cứu Phật giáo, hoặc vị tăng học giả có trình độ học vấn uyên bác.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hộc Thực
《斛食》
Hộc, nguyên là cái đồ dùng để đong lường, thời xưa 1 hộc là 10 đấu, nhưng nay 1 hộc chỉ có 5 đấu. Hộc thực là cái mâm lớn bằng gỗ hình vuông đựng nhiều thức ăn để cúng dường thần linh trong 3 cõi. Trong pháp hội Vu lan b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Tượng
《學匠》
Chỉ cho học đồ, học sinh. Thầy gọi là Sư tượng, học trò gọi là Học tượng. Ngoài ra, cũng chỉ cho vị tăng có trình độ học vấn uyên thâm.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Uẩn
《學蘊》
(1613-1689) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở cuối đời Minh, người huyện Nhị hải, tỉnh Vân nam, họ Vương, hiệu Tri không. Năm 14 tuổi (có thuyết nói 10 tuổi), sư xuất gia ở chùa Tịch quang, núi Kê túc, nghe giảng và tu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Vô Học
《學無學》
Phạm: Zaikwa-azaikwa. Pàli: Sekha-asekha. Tức là Hữu học và Vô học. Theo thuyết của Tiểu thừa thì Hữu học chỉ cho những bậc tuy đã giác ngộ lí Tứ đế, nhưng chưa dứt hết phiền não nên còn phải tu học giới, định, tuệ, tức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Học Xứ
《學處》
Phạm: Ziksàpada. Pàli: Sikkhàpada. Những chỗ (điều) cần phải học. Chỉ chung cho giới luật. Tức là những giới điều mà tỉ khưu, tỉ khưu ni phải tuân thủ, như 5 giới, 8 giới, 10 giới, v.v... gọi là Học xứ. Phật giáo Nam tru…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoè An Quốc Ngữ
《槐安國語》
Tác phẩm, 7 quyển, do ngài Bạch ẩn Tuệ hạc, người Nhật soạn, ngài Nhất nặc ghi chép, ấn hành năm 1750, được thu vào Đại chính tạng tập 81. Nội dung sách này bình xướng bộ Tông phong diệu siêu ngữ lục của Quốc sư Đại đăng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển