Hộc Phạn Vương

《斛飯王》 hú fàn wáng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Hộc phạn, Phạm: Droịodana. Dịch âm: Đồ lô đan na. Cũng gọi Cốc tịnh vương. Một vị vua sống vào khoảng thế kỉ VI trước Tây lịch ở Ấn Độ, là con của vua Sư tử Giáp (Phạm: Siôhahanu), em vua Tịnh phạn (Phạm: Suddhodana), chú ruột của đức Phật. Về những người con của vị vua này thì có nhiều thuyết, có thuyết cho rằng vua có 2 con là A ni lâu đà và Bạt Đề lê ca, hoặc Ma Ha Nam và A ni lâu đà, hoặc Đề Bà Đạt Đa và A Nan Đà. Lại có thuyết cho rằng vua có 3 người con là A ni lâu đà, Ma Ha Nam và một người con gái là Bạt nại lê. [X. kinh Khởi thế Q.hạ; kinh Thập nhị du; kinh Chúng hứa Ma Ha đế Q. 2.; kinh Đại Phương Tiện Phật báo ân Q. 3.; luật Ngũ Phần Q. 15.; Hữu Bộ tì nại da phá tăng sự Q. 2.; luận Đại trí độ Q. 3.; luận Chương Sở Tri Q.thượng; Thích Ca phổ Q. 1.].