Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đoạn Thiện Căn
《斷善根》
Phạm: Kuzala-mùla-samuccheda. Gọi tắt: Đoạn thiện. Dứt mất căn lành. Theo tà kiến thượng phẩm mà phủ định nhân quả gọi là Đoạn thiện căn. Cứ theo luận Câu xá quyển 17, khi khởi tà kiến thượng phẩm (ở trình độ cao) thì ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Thiện Xiển Đề
《斷善闡提》
Chỉ cho những chúng sinh điên đảo khởi tà kiến không tin nhân quả, dứt hết tất cả thiện căn. Xiển đề nói đủ là Nhất xiển đề (Phạm: Icchantika), chỉ cho hạng chúng sinh hữu tình đam mê đắm trước các thú vui thích ở đời mà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Thực
《斷食》
Quyết định dứt hẳn việc ăn uống trong một thời gian đặc biệt nào đó để cầu nguyện hoặc để thành tựu sự tu hành. Từ xưa, Ấn độ đã thực hành pháp đoạn thực, vốn là một trong những pháp của phái Du già hoặc các phái ngoại đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Tí
《斷臂》
Chặt đứt cánh tay. Đây là sự tích Nhị tổ Tuệ khả của Thiền tông Trung quốc tự chặt đứt cánh tay để chứng tỏ quyết tâm cầu pháp. Theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển 3 và Truyền pháp chính tông quyển 5, 6, thì ngài Tuệ khả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoan Tĩnh
《端靜》
: đoan chánh trầm tĩnh. Như trong Nam Sử (南史), Hậu Phi Truyện Hạ (后妃傳下), phần Trần Hậu Chúa Thẩm Hoàng Hậu (陳後主沈皇后), có đoạn: “Hậu tánh đoan tĩnh, hữu thức lượng, quả thị dục, thông mẫn cường ký (后性端靜、有識量、寡嗜欲、聰敏強記, Hoàng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đoan Toạ
《端坐》
Tướng ngồi thiền, tức là ngồi rất ngay thẳng: Thân không ngả trước sau, không nghiêng phải trái, tai thẳng với vai, chót mũi thẳng với rốn, sau đó điều hòa hơi thở, một lòng chuyên chú không loạn động. Tông kính lục quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Trí
《斷智》
Trí tuệ có công năng đoạn trừ các phiền não. Chỉ cho trí Phật. Luận A tì đàm tâm quyển 2 (Đại 28, 817 hạ), nói: Hết sạch phiền não không sót, gọi là Đoạn trí. Đại thừa nghĩa chương quyển 13 (Đại 44, 736 trung), nói: Phiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Viên
《斷圓》
Đoạn hoặc (phiền não) thuộc Viên giáo. Đoạn viên có 2 nghĩa: 1. Một đoạn tất cả đoạn: Đoạn được 1 hoặc tức đoạn tất cả hoặc. 2. Đoạn mà không đoạn. Bởi vì, trong Ngũ thời bát giáo (Năm thời tám giáo) do tông Thiên thai p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Viên Đức
《斷圓德》
Công đức tròn đầy do đã dứt hết tất cả phiền não. Là Quả viên đức trong 3 thứ Viên đức(Nhân viên đức, Quả viên đức, Ân viên đức)của Như lai. Đoạn viên đức được chia ra 4 loại: 1. Nhất thiết phiền não đoạn: Dứt trừ phiền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạt Hồn Quỷ
《奪魂鬼》
Một trong 3 loài quỉ nói trong kinh Thập vương. Loài quỉ này cướp lấy hồn của người sắp chết. Kinh Địa tạng bồ tát phát tâm nhân duyên thập vương nói, Diêm ma pháp vương có 3 loài quỉ dưới quyền là: Đoạt hồn quỉ, Đoạt ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạt Tinh Quỷ
《奪精鬼》
Loài ác quỉ hút lấy tinh khí của người sắp chết. Là một trong 3 thứ quỉ nói trong kinh Thập vương.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạt Y Bà
《奪衣婆》
Cũng gọi Thoát y bà, Đoạt y quỉ, Táng đầu hà bà, Huyền y ẩu. Quỉ bà ở ven sông Táng đầu cướp lấy quần áo của người chết. Cứ theo kinh Địa tạng bồ tát phát tâm nhân duyên thập vương chép, thì người chết xuống cõi U minh (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Am Đạo Diễn
《獨庵道衍》
Dokuan Dōen, 1335-1418: vị Thiền tăng sống vào đầu thời nhà Minh, xuất thân Trường Châu (長洲, Huyện Ngô, Tỉnh Giang Tô), họ là Diêu (姚), tên Quảng Hiếu (廣孝), hiệu Độc Am (獨庵). Năm 14 tuổi, ông xuất gia, ban đầu học Thiên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Độc Ảnh Cảnh
《獨影境》
Một trong 3 loại cảnh do tông Pháp tướng lập ra. Nghĩa là tướng ngã, pháp do ý thức thứ 6 vọng tưởng phân biệt mà có, nó không có thực thể, chỉ là cái bóng dáng do Kiến phần của ý thức biến hiện ra, như các cảnh tướng ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Bỉnh
《獨秉》
Tức là pháp tâm niệm sám hối. Nghĩa là khi tỉ khưu tác pháp sám hối, nếu là việc rất nhỏ nhặt, hoặc trong chỗ mình ở, không có ai để mình hướng vào mà sám hối, thì được phép tự mình nghĩ trong tâm và miệng nói ra rõ ràng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Bồ Tát Giáo
《獨菩薩教》
Giáo pháp của hàng Biệt giáo. Tông Thiên thai chia giáo pháp của một đời đức Phật làm 4 loại: Tạng giáo, Thông giáo, Biệt giáo và Viên giáo, gọi là Hóa pháp tứ giáo, giáo thứ 3 là Biệt giáo. Giáo pháp này được nói riêng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Cổ Chử
《獨股杵mc》
Phạm:Vajra. Hán âm; Bạt chiết la. Cũng gọi Độc cổ, Nhất cổ chử, Nhất cổ bạt chiết la. Cái chày kim cương một chĩa của hành giả chân ngôn Mật giáo. Nguyên là thứ binh khí của Ấn độ đời xưa, trong Mật giáo nó được dùng để …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Đầu Vô Minh
《獨頭無明》
Vô minh khởi lên một mình. Cũng gọi Bất cộng vô minh. Một trong 2 loại vô minh, một trong 5 loại vô minh. Vô minh là tên gọi khác của Si, là tâm ám độn không biết rõ sự và lí của các pháp. Trong 2 Hoặc (phiền não) căn bả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Đầu Ý Thức
《獨頭意識》
Trong 8 thức do tông Pháp tướng chủ trương, thì ý thức thứ 6 có 4 loại là: Minh liễu ý thức, Định trung ý thức, Độc tán ý thức và Mộng trung ý thức. Trong đó, Định trung ý thức, Độc tán ý thức và Mộng trung ý thức không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Giác Bồ Đề
《獨覺菩提》
Cũng gọi Duyên giác bồ đề. Một trong ba bồ đề. Hàng Độc giác chỉ tự phát tâm bồ đề chứ không khuyến hóa chúng sinh phát tâm bồ đề, cũng không học tập nghĩa kinh Đại thừa, do đó chỉ một mình được giải thoát, cho nên gọi l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Giác Thân
《獨覺身》
Một trong 10 thân Dung tam thế gian được nói đến trong kinh Hoa nghiêm. Tông Hoa nghiêm cho rằng khi bồ tát Viên giáo dùng trí hiểu biết chân thực mà nhìn pháp giới thì muôn sự muôn vật, bất cứ cái gì mắt thấy, đều coi n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Giác Ứng
《獨覺應》
Bồ tát Quán âm ứng với căn cơ Độc giác mà thị hiện thân Độc giác để hóa độ khiến họ được giải thoát. Là 1 trong 32 ứng thân của Ngài. (xt. Tam Thập Nhị Ứng).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Giác Xá Bi Chướng
《獨覺舍悲障》
Người tu hành một mình, tự giác ngộ mà lìa được sống chết, chỉ cầu độ mình chứ không phát tâm đại bi cứu giúp tất cả chúng sinh, nên không đến được quả Phật, vì thế gọi là Xả bi chướng (xả bỏ tâm đại bi là cái chướng ngạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Hành Bất Cộng Vô Minh
《獨行不共無明》
Vô minh không cùng sinh khởi một lúc với tham, sân, si v.v..., nhưng tương ứng với ý thức thứ 6 mà sinh khởi một mình. Là một trong bốn loại vô minh do tông Pháp tướng lập ra. Vô minh này được chia làm hai loại: 1. Chủ đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Không
《獨空》
Cũng gọi Nhất không. Chỉ có một lí không. Các pháp do nhân duyên (các điều kiện tương đối) sinh đều không có tự tính, như sắc, tâm, y, chính, cho đến phàm, Thánh v.v..., tuy thiên sai vạn biệt, nhưng thể tính của chúng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Kinh
《讀經》
Đọc tụng kinh điển. Tùy theo ý nghĩa của sự đọc kinh mà có những cách gọi khác nhau, như: Nếu đọc kinh để khen ngợi công đức của Phật thì gọi là Tụng kinh, Phúng kinh; nếu đọc kinh để hiểu rõ nghĩa kinh thì gọi là Khán k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Lâu Lí Nhãn Tình
《髑髏裏眼睛》
Cũng gọi Quan mộc lí sinh nhãn. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Độc lâu lí nhãn tình là con mắt trong đầu lâu; Quan mộc lí sinh nhãn là con mắt nhìn trừng trừng trong quan tài. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được chuyển dụng để…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Lễ
《讀禮》
: có hai nghĩa chính: (1) Học tập lễ tiết. Như trong Tuân Tử (荀子), phần Khuyến Học (勸學) có câu: “Thỉ hồ tụng kinh, chung hồ độc lễ (始乎誦經、終乎讀禮, trước hết là tụng kinh, sau cùng học lễ tiết).” Hay trong Hạc Lâm Ngọc Lộ (鶴林…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Độc Long
《毒龍》
Rồng dữ, là tiền thân của Phật Thích ca mâu ni khi Ngài tu đạo Bồ tát ở đời quá khứ. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 14 chép, thì rồng này sau khi thụ giới, vào giữa rừng cây tĩnh lặng tư duy, vì quá lâu sinh mỏi mệt bèn n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Minh Châu
《獨明珠》
Cũng gọi Dị đồng châu. Đối lại với Thuận minh châu (Đồng dị châu). Khi giải thích về Chân như môn và Sinh diệt môn, luận Thích ma ha diễn có nêu ra 10 tên gọi mà tên thứ 9 là Trung thực, hàm ý là Đệ nhất nghĩa đế. Trung …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Ngôn Tánh Văn
《獨言性聞》
Tokugon Shōmon, 1586-1655: vị tăng của Hoàng Bá Tông Trung Quốc, tự là Độc Ngôn (獨言), xuất thân Huyện Bồ Điền (莆田), Phủ Hưng Hóa (興化府, Tỉnh Phúc Kiến). Ông xuất gia tại Hoàng Bá Sơn (黃檗山) và trải qua hơn 10 năm hầu thầy,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Độc Ngưu Tiền Thân
《犢牛前身》
Thân trước của con trâu nghé. Các bậc long tượng trong Thiền tông, như các ngài Nam tuyền, Qui sơn v.v... từng nói: Một trăm năm sau lão tăng đây sẽ thành con trâu nghé. Thiền tông dùng từ ngữ này để châm biếm chỉ các Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Nhãn Long
《獨眼龍》
I. Độc nhãn long. Rồng một mắt. Thiền tông thường dùng từ ngữ này để chỉ cho vị Thiền sư tuy có một mắt nhưng học vấn và đạo đức thì siêu tuyệt. Rồng là loài vật trong thần thoại rất được tôn quí. Thung dung lục tắc 87 (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Nhất Pháp Giới
《獨一法界》
Tất cả các pháp bình đẳng chân thực, không hư vọng, chẳng phải hai, một pháp bao hàm muôn pháp, muôn pháp tức là một pháp. Đây là tiếng dùng của Mật giáo. Còn trong Hiển giáo thì tông Hoa nghiêm gọi Độc nhất pháp giới là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Nhất Thiện
《獨一善》
Theo sự giải thích trong Pháp hoa văn cú quyển 3, thì Độc nhất thiện là pháp thuần nhất không xen lẫn, do đức Phật nói riêng cho hàng Bồ tát. Là một trong Thất thiện. Trong phẩm Tam thiện của luận Thành thực, pháp này đư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Sinh Độc Tử Độc Khứ Độc Lai
《獨生獨死獨去獨來》
Sống một mình, chết một mình, đi một mình, đến một mình. Sự sống chết của con người chỉ do một mình mình, không ai thay thế được, mà cũng không giống ai. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 hạ), nói: Con người ở tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Tham
《獨參》
Người học một mình tiến vào phòng liêu của thầy để trình kiến giải của mình về công án, gọi là Độc tham. Đây là phương pháp trọng yếu của tông Lâm tế để nâng cao trình độ người học. Qui định của phép Độc tham là: Trong n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Thể
《讀體》
(1601 - 1679) Vị tổ thứ 2 phái Thiên hoa thuộc Luật tông Trung quốc, sống vào cuối đời Minh, người Sở hùng tỉnh Vân nam, họ Hứa, tự Thiệu như, sau đổi là Kiến nguyệt. Từ nhỏ sư đã tinh thông về hội họa và vẽ tượng Quan â…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Thiên Nhị Cổ
《毒天二鼓》
Từ gọi chung Độc cổ và Thiên cổ. Thiên cổ chỉ cho quả trống của trời Đao lợi do nghiệp báo của trời mà được, người nghe trống này sinh tâm bỏ điều ác, ham thích việc thiện, ví dụ cho âm thanh thuyết pháp của đức Phật có …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Trạm Tánh Oanh
《獨湛性瑩》
Dokutan Shōkei, 1628-1706: vị tăng của Hoàng Bá Tông Trung Quốc, tự là Độc Trạm (獨湛), xuất thân Huyện Bồ Điền (莆田), Phủ Hưng Hóa (興化府, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Trần (陳). Năm 16 tuổi, ông theo xuất gia với Y Châu (衣珠) ở Tíc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Độc Tử Bộ
《犢子部》
Phạm: Vātsī-putrīyāḥ Pàli: Vajji-puttaka. Dịch âm: Bạt tư phất để lê dữ bộ, Bạt tư phất đa la bộ, Bà sa đố lộ bộ, Bà sa phú la bộ, Bà thô phú la bộ, Bà sa phú đa la bộ, Bạt tư phất bộ, Bà sa bộ. Cũng gọi: Bạt thứ tử bộ, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Căn Khởi Hành Pháp
《對根起行法》
Có 1 quyển, do ngài Tín hành (541 - 594) soạn vào đời Tùy, là một trong những tác phẩm quan trọng của Tam giai giáo. Sách này y cứ vào tính chất tam giai (ba bậc) và năng lực hơn kém của chúng sinh mà bàn về phương pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Cáo Chúng
《對告衆》
Cũng gọi Đối cáo nhân, Đối cáo giả. Là người đặc biệt được tuyển chọn đứng ra thay mặt đại chúng thưa hỏi làm đối tượng cho đức Phật thuyết pháp trong pháp hội. Khi đức Phật nói pháp, tùy theo thời gian và nơi chỗ mà có …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đới Chấn
《戴震》
Taishin, 1723-1777: nhà Khảo Chứng Học sống dưới thời nhà Thanh, tự là Đông Nguyên (東原). Ông tinh thông cả lễ chế, danh vật, chế độ, thiên văn, v.v., có sở trường về học vấn Huấn Cổ Khảo Chứng (訓詁考証, khảo chứng và giải t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đối Cơ
《對機》
Đối là đối đáp; Cơ là căn cơ. Chỉ cho việc Thầy tùy theo căn cơ của học trò mà trả lời. Thiền lâm tượng khí tiên tham thỉnh môn nói: Người học hỏi, vị thầy trả lời gọi là vấn đáp. Nếu chỉ thuộc về bên câu trả lời của thầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Cơ Thuyết Pháp
《對機說法》
Cũng gọi Tùy cơ thuyết pháp, Tùy cơ tán thuyết, Tùy nghi thuyết giáo, Tùy cơ thuyết, Ứng cơ tiếp vật. Nghĩa là tùy theo năng lực và căn cơ của người nghe mà nói pháp. Chủ yếu nói về sự giáo hóa của đức Phật. Đức Phật đượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Dương
《對揚》
I. Đối Dương. [X. Đối Cáo Chúng]. II. Đối Dương. Nêu tỏ tông chỉ cho người học. Bích nham lục tắc 16 (Đại 48, 156 hạ), nói: Quyết định nói những lời ấy thì không được, đối dương thì bị chê bị bác, đó là một khách một chủ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đới Đao Ngoạ
《帶刀臥》
Cũng gọi Đới đao thụy: Đeo dao mà nằm ngủ. Nằm nghiêng bên phải vì hông bên trái mang dao (giới đao, là một trong 18 vật dụng tỉ khưu được phép mang trong người theo qui định của giới luật, dùng để cắt vải may áo, cạo tó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đới Đao Ngữ
《帶刀語》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lời nói như có chứa dao sắc sinh sát tự tại. Thiền lâm dùng từ ngữ này để chỉ cho lời nói cơ duyên bén nhọn có năng lực mở mắt trí tuệ cho người học. Giải thích Động sơn ngũ vị hiển quyết (Vạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đới Hành
《帶行》
Người đi theo vị khách tăng hoặc bậc tôn túc để phục vụ. Vị tăng đới hành và hành giả, gọi là Đới hành tăng hành. Còn Đới hành thị giả cũng gọi Đới hành tiểu sư. Vị tăng đi theo vị Tri sự gọi là Đới hành tri sự.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển