Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tam Phẩm Tất Địa
《三品悉地》
Tất địa của người tu hành Mật giáo có 3 phẩm thượng, trung, hạ. Tất địa, tiếng Phạm làSiddhi, dịch ý là thành tựu, nghĩa là hành nghiệp của Tam mật ứng hợp nhau thì thành tựu diệu quả. Trong 3 phẩm Tất địa, Tất địa thượn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phẩm Thính Pháp
《三品聽法》
Nghe kinh pháp có 3 phẩm thượng, trung, hạ khác nhau, tức là: Thượng phẩm dùng thần để nghe, Trung phẩm dùng tâm để nghe, còn Hạ phẩm thì dùng tai để nghe.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phân Biệt
《三分別》
Phân biệt, Phạm:Vikalpa. Chỉ cho 3 loại tác dụng suy tư, phân biệt, đó là:1. Tự tính phân biệt (Phạm: Svab= hàva-vikalpa), cũng gọi Nhậm vận phân biệt, Tự tính tư duy. Tức là tác dụng nhận biết của tâm thức, đối trước cả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phần Khoa Kinh
《三分科經》
Cũng gọi Nhất kinh tam đoạn. Chia một bộ kinh ra làm 3 phần để giải thích. Nói chung, y cứ vào nội dung của 1 bộ kinh luận nào đó để phân chia thích đáng, gọi là Khoa văn. Thông thường đều chia làm 3 phần: Phần tựa, phần…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Pháp
《心法》
Phạm: Citta-dharma. Pàli: Citta-dhamma. Chỉ cho Tâm vương. Trong thuyết 5 vị 75 pháp của luận Câu xá thuộc Tiểu thừa thì Tâm pháp chỉ có 1 thứ, tức là 6 thức tâm vương; còn trong thuyết 5 vị 100 pháp của luận Bách pháp m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Pháp Ấn
《三法印》
Ba pháp môn tiêu biểu đặc biệt của Phật giáo. Tức là 3 pháp nghĩa căn bản của Phật giáo: Các hành vô thường, các pháp vô ngã và Niết bàn tịch tĩnh. Ba thứ nghĩa lí này được dùng để ấn chứng xem các pháp nghĩa giảng nói c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Pháp Độ Luận
《三法度論》
Phạm: Tri-dharmika-zàstra. Cũng gọi Tam pháp độ kinh luận. Luận, 3 quyển, do ngài Tăng già đề bà dịch vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 25. Nội dung luận này dựa theo các kinh A hàm mà nói về 3 pháp 9 châ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Pháp Luân
《三法輪》
Gọi tắt: Tam luân. I. Tam Pháp Luân. Chỉ cho 3 pháp luân do ngài Chân đế và ngài Huyền trang thành lập. Đó là: 1. Chuyển pháp luân(cũng gọi Sơ chuyển pháp luân): Tức giáo pháp Tứ đế của Tiểu thừa do đức Phật nói lần đầu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Pháp Nhẫn
《三法忍》
Phạm: Tisra# kwàntaya#. Cũng gọi Tam nhẫn. I. Tam Pháp Nhẫn:Ba loại nhẫn. Nhẫn nghĩa là thể ngộ, nhận thức sự lí mà tâm được an. 1. Âm hưởng nhẫn (Phạm: Ghowà= nugama-dharma-kwànyi), cũng gọi Tùy thuận âm thanh nhẫn, Sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Pháp Triển Chuyển Nhân Quả Đồng Thời
《三法展轉因果同時》
Chỉ cho 3 pháp: Chủng tử năng sinh, Hiện hành năng huân và Chủng tử sở huân xoay vần, đắp đổi, đồng thời làm nhân làm quả lẫn nhau. Đây là tiếng dùng của tông Duy thức biểu thị sự quan hệ nhân quả giữa chủng tử và hiện h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Phật
《心佛》
I. Tâm Phật. Nương vào tâm mà thành Phật, 1 trong Hành cảnh thập Phật do tông Hoa nghiêm lập ra. Kinh Đại phương quảng Phật hoa nghiêm quyển 52 (Đại 10, 375 trung) nói: Niệm niệm trong tự tâm thường có Phật thành chính g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phật Đỉnh
《三佛頂》
Chỉ cho 3 Phật đính trong viện Thích ca thuộc Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo, là đính biểu thị mọi đức của 3 bộ Như lai. Phật đính là Vô kiến đính tướng của Như lai, là tôn quí nhất trong các đức Phật. Tam Phật đí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phật Độ
《三佛土》
Chỉ cho 3 cõi Phật nói trong luận Thành duy thức; Pháp tính độ; Thụ dụng độ và Biến hóađộ. Phật có 3 thân nên cõi nước Ngài an trụ cũng có 3 loại, tức Pháp thân Phật an trụ ở cõi Pháp tính, Báo thân Phật an trụ ở cõi Thụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phạt Nghiệp
《三罰業》
Phạm: Trìịi daịđàni. Pàli:Tìịi daịđàni. Gọi tắt Tam phạt. Chỉ cho 3 loại ác nghiệp: Thân phạt nghiệp, khẩu phạt nghiệp và ý phạt nghiệp. 1. Thân phạt (Phạm: Kàya-daịđa): Chỉ cho các tội ác do thân nghiệp gây ra như sát s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phật Ngữ
《三佛語》
Cũng gọi Phật Tam ngữ, Tam Ý ngữ. Chỉ cho 3 thứ ý ngữ của Phật. 1. Tùy tự ý ngữ: Phật tùy thuận tự ý nói ra pháp nội chứng chân thực rõ ràng. 2. Tùy tha ý ngữ: Phật tùy thuận căn cơ chúng sinh mà nói các pháp phương tiện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phát Nguyện
《三發願》
Chỉ cho 3 nguyện đã phát, đang phát và sẽ phát nói trong kinh A di đà. 1. Nguyện đã phát: Tâm nguyện vãng sinh Tịnh độ đã phát trong quá khứ. 2. Nguyện hiện phát: Nguyện hiện đang phát. 3. Nguyện sẽ phát: Nguyện sẽ phát …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phật Tánh
《三佛性》
I. Tam Phật Tính. Chỉ cho 3 nhân Phật tính: Chính nhân Phật tính, Liễu nhân Phật tính, và Duyên nhân Phật tính, do ngài Trí khải căn cứ vào kinh Đại bát niết bàn Q.28 (bản Bắc) mà lập ra. (xt. Tam Nhân Phật Tính, Phật Tí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phật Tử
《三佛子》
Chỉ cho 3 loại Phật tử được nói trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 7, đó là:1. Ngoại tử: Hàng phàm phu chưa hề vào đạo, không thể nối tiếp hạt giống Phật, gọi là Ngoại tử. 2. Thứ tử: Hàng Thanh văn, Duyên giác tu theo giáo p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phong Phái
《三峰派》
Chi phái thuộc tông Lâm tế, hưng thịnh vào thời Minh, Thanh, Tổ khai sáng là ngài Hán nguyệt Pháp tạng (1573-1635), người huyện Vô tích, tỉnh Giang tô, Trung quốc. Cứ theo Ngũ đăng toàn thư quyển 65, ngài Pháp tạngngheti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phú Bát Hiệu
《三覆八校》
Tam (3) chỉ cho ngày mùng 1 của các tháng 1, 5, 9; Bát (8) chỉ cho các ngày Bát vương: Lập xuân, Xuân phân, Lập hạ, Hạ chí, Lập thu, Thu phân, Lập đông, Đông chí. Vào 11 ngày này, các sứ giả của Chư thiên Đế thích và tră…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phúc
《三福》
Chỉ cho 3 thứ tịnh nghiệp mà các hành giả Tịnh độ tu để cầu vãng sinh Cực lạc. Đây là chính nhân tịnh nghiệp của chư Phật 3 đời quá khứ, hiện tại, vị lai. 1. Thế phúc(cũng gọi Thế thiện): Các pháp thiện hiếu đễ trung tín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phúc Nghiệp
《三福業》
Cũng gọi Tam phúc nghiệp sự, Tam tính phúc nghiệp sự. I. Tam Phúc Nghiệp. Chỉ cho 3 thứ phúc nghiệp nói trong kinh Tăng nhất a hàm quyển 12, đó là: 1. Thí phúc nghiệp: Người tu hành khi gặp người nghèo cùng đến xin, tùy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Phược
《心縛》
Sự trói buộc tâm, chỉ cho vọng tưởng. Vì những ý tưởng mê vọng trói buộc tâm con người nên gọi là Tâm phược. Kinh Lăng già quyển 2 (Đại 16, 496 hạ) nói: Tướng kia chính là lỗi, đều do tâm phược sinh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phương Tiện
《三方便》
Khéo sử dụng các pháp, tùy theo căn cơ làm lợi ích chúng sinh, gọi là phương tiện.Cứ theo Tịnh danh kinh sớ thì Phương tiện có 3 loại: 1. Tự hành phương tiện: Phật và các Bồ tát thuộc 41 giai vị, trong tâm tự chứng lí ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Quán
《心觀》
Quán xét tâm. Chỉ cho pháp quán Nhất tâm tam quán của Viên giáo Thiên thai. Tức pháp quán không theo thứ tự Không, Giả, Trung, mà dung hợp cả 3 trong 1 tâm, khi đề khởi 1 quán thì đầy đủ 3 quán. Pháp quán này lấy tâm niệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Quang
《心光》
Cũng gọi Trí quang, Nội quang. Chỉ cho tâm trí sáng suốt, hoặc ánh sáng trí tuệ chiếu soi. Ánh sáng trí tuệ lại có 2 nghĩa: Chiếu soi chân, tục; ứng hợp khắp các căn cơ. [X. luận Đại trí độ Q.47; Hoa nghiêm kinh thám huy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Quang Nhiếp Hộ
《心光攝護》
Ánh sáng từ tâm đức Phật A di đà phát ra chiếu soi và hộ trì hành giả niệm Phật. Quán niệm Pháp môn (Đại 47, 25 trung) nói: Tâm quang của đức Phật kia thường chiếu soi người ấy, nhiếp hộ không bỏ, lại chiếu soi nhiếp hộ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Quang Thiên Tử
《三光天子》
Chỉ cho 3 vị Thiên tử: Nhật thiên tử, Nguyệt thiên tử và Minh tinh thiên tử. Trong phẩm Tựa kinh Pháp hoa quyển 1 thì có: Danh nguyệt thiên tử, Phổ hương thiên tử, Bảo quang thiên tử. Pháp hoa văn cú quyển 2 hạ cho rằng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Quốc
《三國》
: 3 nước phân chia thiên hạ làm ba phần và cạnh tranh lẫn nhau vào thế kỷ thứ 3, gồm nhà Ngụy (魏, 220-265) chiếm cứ lưu vực Hoàng Hà (黃河), nhà Ngô (呉, 222-280) hùng cứ hạ lưu Dương Tử Giang (揚子江) và nhà Thục (蜀, 221-263)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Quốc Di Sự
《三國遺事》
Tác phẩm, 5 quyển, do vị tăng người Cao li là Nhất thiên (1206-1289) soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 49. Nội dung sách này ghi chép các truyền thuyết dân gian được truyền tụng ở 3 nước Triều tiên (Tân la, Cao cú li…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Quốc Phật Pháp Truyện Thông Duyên Khởi
《三國佛法傳通緣起》
Tác phẩm 3 quyển, do ngài Ngưng nhiên, người Nhật bản soạn vào năm 1311. Nội dung sách này lược thuật về thông sử Phật giáo do các tông truyền bá ở 3 nước Ấn độ, Trung quốc và Nhật bản. Quyển thượng trình bày khái quát v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Quốc Truyện Ký
《三國傳記》
Tác phẩm, 12 quyển, do ngài Huyền đống, người Nhật bản soạn, được thu vào Đại nhật bản Phật giáo toàn thư quyển 148.Nội dung sách này ghi chép rộng rãi về các nhân duyên tạp sự, sự thực lịch sử nổi tiếng, các truyền thuy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Quy
《三皈》
: hay Tam Quy Y (s: tri-śaraṇa-gamana, p: ti-saraṇa-gamana, 三皈依、三歸依), Tam Quy (三歸), Tam Tự Quy (三自歸), Tam Quy Giới (三歸戒), Thú Tam Quy Y (趣三歸依). Riêng từ quy y hàm nghĩa cứu hộ, hướng về. Tam Quy Y tức là quay trở về và n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Quy Y
《三歸依》
Phạm: Tri-zaraịa-gamana. Pàli: Tì-saraịa-gamana. Cũng gọi Tam qui, Tam tự qui, Tam qui giới, Thú tam qui y. Qui y Tam bảo, nghĩa là quay về nương tựa Phật, Pháp, Tăng và xin được cứu giúp, che chở để mãi mãi thoát khỏi t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Quyền Nhất Thật
《三權一實》
Ba giả tạm, một chân thực. Chỉ cho 4 giáo Hóa pháp của tông Thiên thai. Trong 4 giáo thì 3 giáo Tạng, Thông, Biệt là giáo pháp phương tiện tạm thời lập ra chứ chưa phải là giáo pháp liễu nghĩa, cho nên gọi là Tam quyền; …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Quyết Định Nghiệp
《三决定業》
Cũng gọi Tam thời nghiệp, Tam báo nghiệp. Chỉ cho 3 thứ nghiệp quyết định thời gian chịu quả báo dị thục. Đây là thuyết của luận Câu xá quyển 15, đó là: 1. Thuận hiện pháp thụ nghiệp (gọi tắt: Thuận hiện nghiệp): Nghiệp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Sắc
《三色》
I. Tam Sắc. Chỉ cho 3 loại sắc pháp. 1. Ngũ căn: Tức 5 sắc căn: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân. 2. Ngũ cảnh(cũng gọi Ngũ trần). Tức là 5 cảnh giới: Sắc, thanh, hương, vị, xúc. 3. Vô biểu sắc(cũng gọi Vô tác sắc). Chỉ cho thế …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Sám
《三懺》
Chỉ cho 3 pháp sám hối. 1. Tác pháp sám: Thân lễ bái, miệng xưng niệm, ý tư duy, 3 nghiệp theo đúng pháp giãi bày tội lỗi, cầu xin sám hối. 2. Thủ tướng sám: Định tâm vận tưởng, ở trong đạo tràng, hoặc thấy Phật đến xoa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Sanh
《三生》
: ba đời, đời trước, đời này và đời sau. Trong dân gian Trung Quốc có câu ngạn ngữ “tam sanh hữu hạnh (三生有幸, ba đời gặp may)”, vốn xuất phát từ câu chuyện của vị cao tăng thời nhà Đường. Lúc bấy giờ, có một Hòa Thượng hi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tâm Sanh Diệt Môn
《心生滅門》
Cũng gọi Sinh diệt môn. Chỉ cho tướng của tâm Như lai tạng, là 1 trong 2 môn Nhất tâm nói trong luận Đại thừa khởi tín. Tâm sinh diệt môn và Tâm chân như môn được gọi chung là Khởi tín nhị môn, Chân sinh nhị môn, là Thể …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Sanh Lục Thập Kiếp
《三生六十劫》
Ba đời sáu mươi kiếp. Đây là thời gian mà người tu Thanh văn thừa phải trải qua. Tức là tu quán 16 hành tướng của Tứ đế, dứt hết phiền não trong 3 cõi, chứng được quả A la hán thì nhanh nhất là 3 đời, mà chậm nhất là 60 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Sanh Thành Phật
《三生成佛》
Gọi tắt: Tam sinh. Trải qua 3 đời tu hành có thể thành Phật. Thuyết này do Ngài Trí nghiễm, Tổ thứ 2 của tông Hoa nghiêm đề xướng, ngài Pháp tạng tập đại thành. 1. Kiến văn sinh(cũng gọi Kiến văn vị): Quán tưởng thấy cản…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Sĩ Giáo
《三士教》
Tạng: Skyes-bu gsum. Cũng gọi Tam sĩ phu đạo, Tam trượng phu đạo luận. Chỉ cho Thượng sĩ giáo, Trung sĩ giáo và Hạ sĩ giáo, tức là giáo thuyết được chia theo 3 căn cơ thượng, trung, hạ của người (sĩ) tu hành. 1. Hạ sĩ gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Sở
《心所》
: dịch từ Phạn ngữ là caitasik, bao gồm hết thảy những tình ý, nghĩ tưởng do trong tâm cảm xúc, suy tính; nói chung là các trạng thái khác nhau của tâm.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Sở Y
《三所依》
Cũng gọi Tam chủng sở y. Ba chỗ nương, tức chỉ cho Nhân duyên, Tăng thượng duyên và Đẳng vô gián duyên. Ba loại duyên này là chỗ nương của tâm và tâm sở khi sinh khởi tác dụng. Đây là giáo nghĩa của tông Pháp tướng. 1. N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Sơn Đăng Lai
《三山燈來》
Sanzan Tōrai, 1614-1685: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Vi Độ (葦度), hiệu Tam Sơn (三山), xuất thân Điếm Giang (墊江), Trùng Khánh (重慶, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Tằng (曾). Đi thi cử không đỗ, ông chuyên tâm nghiên cứu …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Sự Giới
《三事戒》
Chỉ cho 3 thứ tịnh giới: Thân giới, Ngôn giới và Ý giới nói trong kinh Đại bảo tích quyển 117. 1. Thân tịnh giới: Thân thụ các giới, không thiếu sót, hủy phạm. 2. Ngôn tịnh giới: Tất cả lời nói đều chân thật, không nịnh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Sự Nhân Thắng Chư Thiên
《三事人勝諸天》
Có 3 việc mà cõi người hơn cõi trời theo luận Đại tì bà sa quyển 172. Đó là: 1. Năng dũng mãnh: Các trời đam mê vui sướng, không chịu tiến tu nữa; còn loài người tuy không trông thấy quả ở đương lai, nhưng lại chịu khó t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Sư Thất Chứng
《三師七證》
Cũng gọi Thập sư, Thập tăng. Tam sư là 3 vị thầy, Thất chứng là 7 vị chứng minh. Chỉ cho số Giới sư phải có đủ trong giới tràng khi truyền giới Cụ túc cho tỉ khưu. Tam sư gồm: 1. Giới hòa thượng: Chỉ cho Hòa thượng chính…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Sự Vô Tận
《三事無盡》
1. Bố thí vô tận: Bồ tát thích bố thí, cho đến bố thí cả thân mệnh mà tâm cũng không chán bỏ. 2. Trì giới vô tận: Bồ tát hộ trì giới cấm, chưa hề trái phạm, thấy người phạm giới thì thương tiếc xót xa, thấy người giữ giớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển