Tam Pháp Triển Chuyển Nhân Quả Đồng Thời

《三法展轉因果同時》 sān fǎ zhǎn zhuǎn yīn guǒ tóng shí

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho 3 pháp: Chủng Tử năng sinh, Hiện Hành Năng HuânChủng Tử sở huân xoay vần, đắp đổi, đồng thời làm nhân làm quả lẫn nhau. Đây là tiếng dùng của tông Duy Thức biểu thị sự quan hệ Nhân Quả giữa Chủng TửHiện Hành. Tông Duy Thức cho rằng những Chủng Tử trong thức thứ 8 phải đợi các duyên hòa hợp mới khởi lên Hiện Hành(Tác Dụng về mặt hiện thực), rằng Chủng Tử của pháp Hiện HànhSát Na(khoảng 1 nháy mắt), Hiện Hành cũng được Huân Tập(xông ướp) trong bản thức(thức thứ 8), tức cái được gọi là Chủng Tử Sinh Hiện Hành, Hiện Hành huân Chủng Tử. Lúc này, Chủng Tử năng sinh, Hiện Hành sở sinh làm Năng HuânChủng Tử sở huân xoay vần đắp đổi làm Tác Dụng lẫn nhau, mà sự quan hệ Nhân Quả giữa chúng là cùng 1 Sát Na, chứ không phải khác thời, đó tức là Tam pháp triển chuyển, Nhân Quả Đồng Thời. Mối quan hệ Nhân Quả giữa Chủng TửHiện Hành của các pháp Quá Khứ, vị lai đều là tương tục đồng thời, như đốt bấc thì có tia lửa, lửa cháy thì thành ngọn đèn. [X. luận Thành Duy Thức Q. 2.; Thành Duy Thức Luận Thuật Kí Q. 3., phần đầu]. (xt. Thất Chuyển Đệ Bát Hỗ Vi Nhân Quả).

Tam Pháp Triển Chuyển Nhân Quả Đồng Thời. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/tam-phap-trien-chuyen-nhan-qua-djong-thoi. Truy cập 06/04/2026.