Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.036 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 4.322 thuật ngữ. Trang 75/87.
  • Tính Phái

    《性派》

    Thiền sư Trung Quốc thuộc tông Hoàng bá Nhậtbản, sống vào đầu đời Thanh, người ở Phúcthanh, tỉnh Phúckiến, họ Lâm, tự là Nam nguyên. Lúc nhỏ, sư lễ ngài Vô tịnh Chương công ở núi Hoàng bá xuất gia, thụ giới Sa di, ít lâu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Phạn Vương

    《淨飯王》

    Tịnh phạn, Phạm: Zuddhodana. Pàli: Suddhodana. Hán âm: Thủ đồ đà na, Thâu đầu đàn na, Duyệt đầu đàn. Cũng gọi: Bạch tịnh vương, Chân tịnh vương. Quốc vương thành Ca tì la (Phạm: Kapilavastu) ở Trung Ấnđộ, là thân phụ của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Phạn Vương Bát Niết Bàn Kinh

    《淨飯王般涅槃經》

    Cũng gọi Tịnh phạn vương niết bàn kinh, Tịnh phạn vương kinh. Kinh, 1 quyển, do cư sĩ Thư cừ Kinh thanh dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật và ngài Nan đà,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Pháp

    《淨法》

    I. Tịnh Pháp. Pháp thanh tịnh. Nghĩa là pháp như thực và xa lìa tội chướng. Tức là pháp cấm ngăn, hạn chế và qui định các việc liên quan đếntỉkhưu như đi đứng, ăn mặc,...… Cứ theo sự qui định ấy mà tu hành đúng như pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Phật

    《淨佛》

    Phật rốt ráo chân thực, gọi là Tịnh Phật. Đây là thuyết của Đại nhật kinh sớ. Đại nhật kinh sớ quyển 8 (Đại 39, 661 trung) ghi: Nói về Tịnh Phật thì trong pháp Thanh văn, A la hán cũng gọi là Phật.Các kinh chưa liễu nghĩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Phù

    《淨符》

    Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Tào động, sống vào cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người ở Lô lăng (nay là tỉnh Giang tây), họ Lưu, hiệu Vịtrung, người đời gọi sư là Vị trung Tịnh phù thiền sư. Ban đầu, sư tham yết ngài Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Sư

    《性獅》

    Thiền sư Trung quốc thuộc tông Hoàng bá Nhật bản, sống vào đầu đời Thanh, người ở thị trấn Đông vệ, phủ Phúc châu, tỉnh Phúc kiến, họ Chu, tự là Độc hống. Lúc nhỏ, sư thờ ngài Vân giản Hoằng công ở chùa Gia phúc làm thầy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Tài

    《淨財》

    Tài vật trong sạch. Ở đây, không phải nói về tài vật trong sạch hay không trong sạch, mà là chỉ cho cách sử dụng tài vật. Nếu tài vật do người xa lìa tham muốn có được thì gọi là Tịnh tài. Từ ngữ này thông thường được dù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Tâm

    《淨心》

    Phạm: Vizuddha-citta. Tạng: Rnam-par-dag-pa#i sems. Cũng gọi: Thanh tịnh tâm. Tâm thanh tịnh. Chỉ cho tâm tín ngưỡng thanh tịnh, tâm trong sáng xa lìa cấu uế, hoặc chỉ tâm tự tính thanh tịnh sẵn có của chúng sanh. Theo p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Tâm Bồ Tát

    《淨心菩薩》

    Bồ tát trụ nơi tâm địa thanh tịnh. Về địa vị Bồ tát, có các thuyết khác nhau. 1. Theo luận Địa trì quyển 10, từ nhân vị đến quả vị có lập 7Trụ, trong đó, Tịnh tâm thứ 3 tương đương với Bồ tát Địa thứ nhất. 2. Theo luận K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Tâm Địa

    《淨心地》

    Phạm: Zuddhy-adhyàzaya-bhùmi. Cũng gọiTịnh tâm trụ, Tịnh thắng ý lạc địa. Chỉ cho địa vị chứng được tâm thanh tịnh vô lậu, là giai vị thứ nhất trong các giai vị tu hành của Phật giáo Đại thừa, 1 trong 7 Địa,địa thứ1trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Tâm Giới Quán Pháp

    《淨心誡觀法》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Đạo tuyên soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung sách này chỉ dạy người học con đường tự tu và giáo hóa người khác. Tịnh tâm nghĩa là gột sạch sự cáu bẩn trong tâm, kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Tam Nghiệp Ấn

    《淨三業印》

    Cũng gọi Liên hoa hợp chưởng ấn, Bản tam muội da ấn. Ấn làm sạch 3 nghiệp, 1 trong 18 khế ấn của Mật giáo. Khi kết ấn này thì cả 10 ngón tay đều dựng đứng, lòng bàn tay áp sát vào nhau. Đây là ấn đầu tiên để trang nghiêm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Tâm Tự

    《淨心寺》

    Jōshin-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại số 2-4-25 Hirano (平野), Kōtō-ku (江東區), Tokyo-to (東京都), hiệu là Pháp Uyển Sơn (法苑山), là ngôi mạt tự (ngôi chùa trực thuộc sự quản lý của ngôi chùa bản sơn trung tâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Tạng Tịnh Nhãn

    《淨藏淨眼》

    Tịnh Tạng (Phạm: Vimala-garbha) và Tịnh nhãn (Phạm: Vimala-netra), tên của 2 bồ tát Dược vương và Dược thượng khi còn ở địa vị tu nhân trong đời quá khứ.Cứ theo phẩm Diệu trang nghiêm vương bản sự trong kinh Pháp hoa quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Tập Nhị Tính

    《性習二性》

    Cũng gọi Tính chủng tập chủng. Chỉ cho Tính chủng tính và Tập chủng tính.1. Tính chủng tính: Gọi đủ: Bản tính trụ chủng tính (Phạm:Prakftisthaôgotram), gọi tắt là Tính chủng; tức chủng tính pháp nhĩ tự nhiên tồn tại, từ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Thân

    《淨身》

    I. Tịnh Thân. Chỉ cho thân thanh tịnh, hoặc làm cho thân thanh tịnh. Tông kính lục quyển 25 nói rằng: rõ biết nhân không, pháp không, chân tâm tự hiện, tức là Tịnh thân. II. Tịnh Thân. Chỉ cho pháp quán của Mật giáo tu đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tĩnh Thắng Tam Muội

    《靜勝三昧》

    Chỉ cho sự tọa thiền vô vi tịch tĩnh, chìm đắm trong cảnh giới rỗng không, lặng lẽ, là lời chê bai pháp thiền Mặc chiếu. Đại tuệ Phổgiác thiền sư ngữ lục quyển 26 (Đại 47, 921 hạ) nói: Tôi suy đi nghĩ lại, ắt ngờ ông đã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Thao

    《性瑫》

    Thiền sư Trung quốc thuộc tông Hoàng bá Nhật bản, sống vào đầu đời Thanh, người ở Tấn giang, phủ Tuyền châu (Tấn giang, Phúc kiến), họ Ngô, tự là Mộc am. Sư vốn thiên tư đĩnh ngộ, tướng mạo cao lớn, đẹp đẽ. Năm 10 tuổi s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Thật

    《性實》

    Chủ trương tự tính nhất định có thực. Tông Tam luận thường dùng từ ngữ này. Tức là đối với nhân duyên giả danh mà chấp trước thật có sinh diệt. Các pháp do nhân duyên sinh, không có tự tính, đương thể tức không, cho nên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Thí

    《淨施》

    Phạm: Vikalpana. Pàli: Vikappana. Cũng gọi: Thuyết tịnh. Sự bố thí trong sạch. Theo luật, nếu có tỉkhưu A cho tỉ khưu B một vật dư(tỉkhưu được phép cất giữ 3 tấm áo, 1 chiếc bát, ngoài ra gọi là vật dư),tỉ khưu B không đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Thiện Tính Ác

    《性善性惡》

    Cũng gọi: Tính nhiễm tính tịnh. Thiện và ác đều là những tính đức sẵn có của chúng sinh, tức thiện, ác thuộc về tiên thiên, gọi là Tính thiện, Tính ác; thiện, ác do hành vi hậu thiên tạo ra, gọi là Tu thiện, Tu ác. Về tí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Thống

    《性統》

    Thiền sư Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào đầu đời Thanh, người ở An nhạc, huyện Đồng xuyên, tỉnh Tứxuyên, họ Long, hiệu là Biệtam. Năm 11 tuổi, thân phụ qua đời, sư bèn theo ngài Tam sơn Đăng lai xuất gia. Sau khi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Thực

    《淨食》

    Thức ăn thanh tịnh. Đức Phật chế giới cấm tỉ khưu ăn rau sống, quả tươi...… mà phải dùng lửa nấu chín, dùng dao gọt hoặc móng tay lột bỏ vỏ, hột, rồi sau mới ăn, gọi là Tịnh thực. (xt. Tịnh Pháp).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tỉnh Thường

    《省常》

    Cao tăng Trung quốc, thuộc tông Tịnh độ, sống vào đời Tống, người ở Tiền đường (nay là tỉnh Chiết giang), họ Nhan, tự Tạo vi, là Tổ thứ 7 của Liên tông. Sư xuất gia năm lên 7 tuổi và thụ giới Cụ túc năm 17 tuổi, giữ gìn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tinh Tiến

    《精進》

    Phạm:Vìrya. Pàli:Viriya. Hán âm: Tì lê da, Tì li da. Cũng gọi: Tinh cần, Cần tinh tiến, Tiến, Cần.Siêng năng, mạnh mẽ tiến tu các thiện pháp. Tức nương theo lời dạy của đức Phật gắng sức tiến lên trong quá trình tu hành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tinh Tiến Ba La Mật Bồ Tát

    《精進波羅蜜菩薩》

    Tinh tiến ba la mật, Phạm:Àryavìryapàramità. Hán âm: A lợi dã vi lợi dã ba la mật đa. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 3 phía trái hàng trên trong viện Hư không tạng thuộc Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo, 1 tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tinh Tiến Cung

    《精進弓》

    Tiếng dùng cùng loại: Trí tuệ tiễn(mũi tên trí tuệ),Tuệ kiếm(thanh gươm trí tuệ). Cây cung (nỏ) tinh tiến. Cây cung có sức đẩy rất mạnh mẽ và mau chóng, bởi thế, trong các kinh luận nó thường được. Bồ tát Tinh tiến Ba la…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tinh Tiến Phật Thất

    《精進佛七》

    Bảy ngày tinh tiến niệm Phật. Tức pháp hội tu trì chuyên xưng niệm danh hiệu đức Phật A di đà trong thời gian 7 ngày. Hành giả tông Tịnh độ thường nhóm họp đông người cùng tu để định ra thời hạn niệm Phật, hoặc trong 7 n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tinh Tiến Thập Chủng Lợi Ích

    《精進十種利益》

    Mười điều lợi ích của việc tinh tiến. Cứ theo kinh Nguyệt đăng tam muội quyển 6, người tu hạnh Bồ tát, siêng năng tinh tiến tu trì các phạm hạnh thì sẽ được 10 điều lợi ích sau đây: 1. Tha bất chiết phục: Không bị tất cả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tinh Tiết

    《旌節》

    : lá cờ mà người sứ giả thường cầm đi. Trong Chu Lễ (周禮), phần Chưởng Tiết (掌節) có đoạn rằng: "đạo lộ dụng tinh tiết" (道路用旌節, lá cờ dùng trên đường).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tính Tội

    《性罪》

    Đối lại: Già tội. Cũng gọi: Tự tính tội, Tính trọng, Thực tội.Chỉ cho tội lỗi của tự tính, 1 trong 2 tội. Nghĩa là bất luận ở vào hoàn cảnh nào, hễ vi phạm sát sinh, trộm cắp, tà dâm, nói dối,... đều là hành vi tội ác th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Tông

    《性宗》

    Cũng gọi Pháp tính tông. Trong Phật giáo, những tông lấy bản thể và đạo lí bất biến, bình đẳng, tuyệt đối, chân thực làm trung tâm để lập tông với mục đích tìm hiểu thực tướng vũ trụ và đời sống con người, thì gọi là Tín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Trị

    《淨治》

    Cũng gọi Tịnh trị đạo lộ,Tịnh trị lộ, Trị lộ. Trừ bỏ các chướng ngại làm cho đạo tràng thanh tịnh. Trong pháp tu của Mật giáo, trước khi triệu thỉnh Bản tôn và Thánh chúng giáng lâm đạo tràng thì phải làm cho hư không và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Trụ

    《淨柱》

    Thiền sư Trung quốc thuộc tông Tào động, sống vào đời Minh, người ở Long khê, tỉnh Phúc kiến, họ Trần, Hiệu Viễn môn, người đời gọi là Viễn môn Tịnh trụ thiền sư. Thân mẫu của sư nằm mộng thấy 2 con rồng lượn quanh giườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Trừ Tội Cái Ngô Nhạc Phật Pháp Kinh

    《淨除罪蓋娛樂佛法經》

    Cũng gọi Ngũ khổ chương cú kinh, Ngũ khổ kinh, Ngũ đạo chương cú kinh, Đạo chương khổ kinh, Chư thiên ngũ khổ kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc đàm vô lan dịch vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Trụ Tử

    《淨住子》

    Gọi đủ: Tịnh trụ tử tịnh hạnh pháp môn. Tác phẩm, 20 quyển, do Văn tuyên vương ở Cánh lăng là Tiêu tử lương soạn vào đời Nam Tề. Nội dung sách này nói về yếu chỉ tu hành Phật đạo, dựa trên tinh thần luân lí của Nho gia T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Trụ Xã

    《淨住社》

    Đoàn thể tăng tục nhóm họp để cùng tu hành pháp Tịnh trụ, do Cánh lăng Văn tuyênvương Tiêutửlương sáng lập vào đời Nam Tề, gọi là Tịnh trụ xã. Tịnh trụ là dịch ý từ chữ Bố tát (Phạm: Powadha), tức mỗi nửa tháng một lần n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Trừng

    《性澄》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Nguyên, người ở Cốikê (huyện Thiệuhưng, tỉnh Chiếtgiang), họ Tôn, tự Trạmđường, hiệu Việtkhê. Năm 13 tuổi, sư theo ngài Thạch môn thù chùa Phật quả xuất gia, năm sau thụ giới Cụ túc, rồi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tỉnh Trung Lao Nguyệt

    《井中撈月》

    Mò trăng đáy giếng, ví dụ việc dùng tà kiến để dắt dẫn người khác. Theo luật Ma ha tăng kì quyển 7, thuở xưa, có 500 con khỉ đang vui chơi trong khu rừng gần thành Ba la nại, bỗng thấy bóng trăng hiện dưới đáy giếng, khỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tinh Tú

    《星宿》

    : còn gọi là tú diệu (宿曜), tinh tú chia thành 7 diệu (七曜), 12 cung (十二宮), 28 ngôi sao (二十八宿), v.v. Các tinh tú này là chỗ ở của các thần hay tự thân các thần, có thể phản ảnh hết thảy hiện tượng của cõi người và cõi trời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Từ Đàm Mật

    《淨慈曇密》

    Jinzu Donmitsu, 1120-1188: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Thiên Thai (天台), Triết Giang (浙江), họ Lô (盧), hiệu Hỗn Nguyên (混源). Năm 12 tuổi, ông xuất gia, theo hầu Tư Phước Đạo Vinh (資福道榮), đến năm 16 tuổi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tinh Tú Kiếp

    《星宿劫》

    Phạm: Naksatra kalpa. Tên một đại kiếp trong đời vị lai. Ở Ấn độ từ xưa đến nay đã thịnh hành thuyết Tam đại kiếp: Kiếp Trang nghiêm ở quá khứ, kiếp Hiền ở hiện tại và kiếp Tinh tú ở vị lai. Trong 3 đại kiếp quá khứ, hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Từ Pháp Nhãn Thiền Sư Tông Môn Thập Quy Luận

    《淨慈法眼禪師宗門十規論》

    Jōjihōgenzenjishūmonjukkiron: xem Tông Môn Thập Quy Luận (宗門十規論, Shūmonjukkiron) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Từ Tự

    《淨慈寺》

    Jinzu-ji, Jōji-ji: hiện tọa lạc tại Nam Bình Sơn (南屛山), Huyện Tiền Đường (錢塘縣), Phủ Hàng Châu (杭州府), Tỉnh Triết Giang (浙江省), còn gọi là Nam Sơn Tịnh Từ Tự (南山淨慈寺), ngôi chùa đứng hàng thứ 4 trong Ngũ Sơn, được kiến lập b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Từ Yếu Ngữ

    《淨慈要語》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Cổ sơn Nguyênhiền soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 108. Nội dung sách này thu chép các yếu ngữ về niệm Phật, phóng sinh. Tịnh từ là tên ngôi am của ngài Văn cốc Quảng ấn - thầy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tĩnh Tức

    《靜息》

    Phạm: Yama. Hán dịch: Diêm ma vương. Ngưng dứt việc tạo các tội ác. Nghĩa là nhờ vào phương tiện chỉ dạy của vua Diêm ma mà tội nhân biết tội lỗi của mình, không dám làm các điều ác nữa. [X. Du già luận kí Q.16, phần cuố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tĩnh Tung

    《靖嵩》

    Cao tăng Trung quốc sống vào đời Tùy, người ở Cố an, quận Trác (nay là tỉnh Hà bắc), họ Trương. Sư xuất gia năm 15 tuổi, theo ngài Dung trí ở Nghiệp đô học kinh Niết bàn, Thập địa kinh luận, luật Tứ phần, luận Tạp a tì đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Tướng

    《性相》

    Chỉ cho thể tính và tướng trạng. Tính là bản thể chân thực tuyệt đối bất biến, hoặc là tự thể của sự vật; Tướng là tướng trạng của các hiện tượng tương đối biến hóa sai biệt. Luận Đại trí độ quyển 31 có nêu 2 thuyết phân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Tướng Dung Hội

    《性相融會》

    Đối lại: Tính tướng quyết phán. Về mặt giáo nghĩa của Tính tông và Tướng tông vốn đã có những chỗ hội thông nhau, bây giờ đem những chỗ hội thông ấy hệ thống dung hòa lại để hiểu rõ chỉ thú hội hợp, gọi là Tính tướng dun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển