Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.999 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 4.322 thuật ngữ. Trang 73/87.
  • Tịnh Danh Kinh Tập Giải Quan Trung Sớ

    《淨名經集解關中疏》

    Cũng gọi Quan trung tập giải, Quan trung sớ, Quan trung sao. Kinh sớ, 2 quyển, do ngài Đạo dịch biên tập vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 85. Tác phẩm này do cắt bỏ những chỗ rườm rà, bù vào những chỗ thiếu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Dục

    《性欲》

    Tham dục tích tập thành tính. Tức sự tham muốn, ưa thích lâu ngày, thành thói quen. Đại nhật kinh sớ quyển 1 (Đại 39, 585 trung) nói: Tính dục, dục là ưa thích, như Tôn đà la nan đà ưa thích 5 dục lạc, Đề bà đạt đa thích…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Duy Thức

    《性唯識》

    Đối lại: Tướng duy thức. Chỉ cho chân như vô tướng thường trụ, hoặc chỉ choKhiển tướng chứng tính thức (bỏ tướng chứng tính thức) trong 5 lớp Duy thức, tức biết rõ rằng Sự tướng y tha là không, cần phải xả bỏ để chứng tí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Đắc

    《性得》

    Cũng gọi Sinh đắc, Tính đức. Chỉ cho cái tính chất tiên thiên đã có sẵn trong bản tính của chúng sinh từ vô thủy đến nay, không do học vấn, kinh nghiệm, tập tành mà có. Trái lại, cái nhờ năng lực hậu thiên tu hành mà đạt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Đắc Phật Tính

    《性得佛性》

    Đối lại: Tu đắc Phật tính. Chỉ cho Phật tính pháp nhĩ tự nhiên đã có sẵn trong bản tính của tất cả chúng sinh.Cứ theo kinh Niết bàn quyển 7 (bản Bắc) thì tất cả chúng sinh thảy đều có Phật tính, chỉ vì Phật tính của phàm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Đầu

    《淨頭》

    Cũng gọi Thanh đầu, Trì tịnh. Chức vụ coi về việc quét tước nhà xí trong Thiền lâm. Điều liệt chức tạp vụ, chương Lưỡng tự trong Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 4 (Đại 48, 1133 thượng) nói: Tịnh đầu quét đất thắp hươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Địa

    《淨地》

    I. Tịnh Địa. Khu đất thanh tịnh, tỉ khưu được phép cư trú tại đó mà không phạm giới. II. Tịnh Địa. Chỉ cho pháp quán đặc biệt trong Mật giáo được tu để thanh tịnh hóa cõi nước Y báo. Vì nếu đất không thanh tịnh thì tu ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Địa Mê Nhân

    《淨地迷人》

    Tiếng dùng trong thiền lâm. Đất sạch khiến người ta mê. Tuy đạt đến cảnh giới ra khỏi phiền não sinh tử, nhưng nếu bám chặt vào đó thì sẽ bị mê hoặc. Thung dung lục tắc 16 (Đại 48, 256 trung) nói: Muôn dặm không một tấc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Đĩnh

    《性珽》

    Thiền sư Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người ở Phúc thanh, phủ Phúc châu, họ Trần, tự là Tượng nhai. Thủa nhỏ, sư thường đến chùa Ngô sơn, một hôm, sư nghe tụng bộ Thiền tông chính …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tinh Định Nguyên Chí

    《星定元志》

    Seijō Genshi, 1816-1881: vị tăng của Tông Lâm Tế Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Giang Hộ và Minh Trị, húy Nguyên Chí (元志), đạo hiệu Tinh Định (星定), xuất thân vùng Vĩ Trương (尾張, Owari, th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Độ

    《淨土》

    Jōdo: hai chữ lấy từ câu “Thanh Tịnh Quốc Độ (清淨國土)” của bản Hán dịch Vô Lượng Thọ Kinh (無量壽經). Theo Thỉ Hoàng Bổn Kỷ (始皇本紀) của Sử Ký (史記), Thanh Tịnh (清淨, trong sạch) nghĩa là “(quốc độ) trong ngoài thanh tịnh”. Bên cạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Độ Biến Tướng

    《淨土變相》

    Cũng gọi Tịnh độ biến, Tịnh độ đồ. Thường gọi Tịnh độ mạn đồ la. Đối lại: Địa ngục biến tướng. Chỉ cho bức vẽ hoặc điêu khắc miêu tả Phật, Bồ tát,Thánh chúng và các loại thi thiết trang nghiêm ở Tịnh độ để trình bày cảnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Bố Tát Giới

    《淨土布薩戒》

    Gọi đủ: Tịnh độ bố tát đốn giáo Nhất thừa viên thực đại giới. Cũng gọi: Tịnh độ bố tát nhất thừa giới. Giới bố tát do tông Tịnh độ Nhật bản truyền. Tức giới bố tát thực hành tha lực phổ tế trưởng dưỡng, lấy Phật A di đà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Cảnh Quán Yếu Môn

    《淨土境觀要門》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Hoài tắc soạn vào đời Nguyên, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này nói rất rõ về nghĩa Ước tâm quán Phật của ngài Tứ minh Trilễ, vị cao tăng thuộc tông Thiên thai sống vào đời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Chân Tông Giáo Điển Chí

    《淨土真宗教典志》

    Cũng gọi Chân tông giáo điển chí. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Huyền trí (1734-1794) người Nhật bản soạn. Nội dung sưu tập các sách vở thuộc Chân tông. Quyển 1 thu chép các sách ghi lời dạy của Phật tổ và các bậc Tông chủ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Chơn Tông

    《淨土眞宗》

    Jōdoshin-shū: tên gọi của một tông phái thuộc tịnh độ giáo do Thân Loan (親鸞, Shinran) sáng lập. Vào năm đầu (1201) niên hiệu Kiến Nhân (建仁), sau khi từ bỏ Thánh Đạo Giáo tự lực, Thân Loan quy y theo Tịnh Độ Giáo tha lực …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Độ Cửu Phẩm

    《淨土九品》

    Chỉ cho 9 bậc vãng sinh Tịnh độ. Tức Thượng phẩm, Trung phẩm, Hạ phẩm và trong 3 phẩm này, mỗi phẩm lại được chia làm Thượng phẩm, Trung phẩm, Hạ phẩm, cộng chung là 9phẩm. [X. kinh Quán vô lượng thọ]. (xt. Cửu Phẩm Vãng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Giáo Bản

    《淨土教版》

    Chỉ cho các kinh sách, tổ lục có liên quan đến Tịnh độ giáo được khắc bản ở các nơi, trong đó, kinh đô (Kyoto), Nhật bản là trung tâm, từ thời đại Liêm thương về sau và được Đằng đường Hựu phạm đặt tên là Tịnh độ giáo bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Giáo Mĩ Thuật

    《淨土教美術》

    Nền mĩ thuật của Tịnh độ giáo. Theo với đà phát triển của tư tưởng Tịnh độ, nền nghệ thuật tạo hình như hội họa, điêu khắc... cũng thịnh hành theo. Những văn hiến có liên quan đến việc tạo tượng đức Phật A di đà xuất hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Luận

    《淨土論》

    I. Tịnh Độ Luận. Gọi đủ: Vô lượng thọ kinh Ưu bà đề xá nguyện sinh kệ. Cũng gọi: Vãng sinh tịnh độ luận. Luận, 1 quyển, do ngài Thếthân soạn, ngài Bồ đề lưu chi dịch vào đời Bắc Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 36. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Môn

    《淨土門》

    Gọi đủ: Vãng sinh tịnh độ môn. Pháp môn vãng sinh Tịnh độ, xa lìa sinh tử. Các nhà phán giáo Tịnh độ chia Phật đạo làm 2 môn: Thánh đạo môn và Tịnh độ môn. Thánh đạo môn là nuơng vào tự lực tu hành mong cầu thành Phật; c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Ngũ Hội Niệm Phật Lược Pháp Sự Nghi Tán

    《淨土五會念佛略法事儀贊》

    Gọi tắt: Ngũ hội pháp sự tán. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Phápchiếu soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này chia làm 2 phần: Lời tựa và bản văn. Đối lại với Quảng bản (Tịnh độ ngũ hội niệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Ngũ Tổ

    《淨土五祖》

    Chỉ cho 5 vị Tổ sư truyền đăng Tịnh độ của Trung quốc, đó là các ngài: Đàm loan, Đạo xước, Thiện đạo, Hoài cảm và Thiếu khang. Trung quốc vốn có thuyết Tịnh độ Ngũ tổ, nếu trước ngài Đàm loan thêm ngài Bồ đề lưu chi thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Ngũ Tổ Hội Truyện

    《淨土五祖繪傳》

    Truyện tranh, 1 quyển, được cất giữ ở chùa Quang minh tại Liêm thương, Nhật bản. Nội dung sách này vẽ tượng 5 vị Tổ của Tịnh độ giáo Trung quốc, đồng thời có phụ thêm phần truyện kí của các ngài bằng Hán văn. Cuối sách c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Ngũ Tổ Tượng

    《淨土五祖像》

    Tượng vẽ 5 vị Tổ sư Tịnh độ giáo Trung quốc là các ngài Đàmloan, Đạoxước, Thiện đạo, Hoàicảm và Thiếu khang do ngài Nguyênkhông, vị tăng Nhật bản chọn. Tương truyền, bức vẽ này do ngài Trọng nguyên đến Trung quốc (đời Tố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Nhị Tạng Nhị Giáo Lược Tụng

    《淨土二藏二教略頌》

    Cũng gọi Tịnh độ lược tụng. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Liễu dự Thánhcương, người Nhậtbản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 83. Ngài Thánhcương lập giáo phán Nhị tạng nhị giáo nhị đốn, cho rằng giáo pháp một đời của đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Pháp Môn Nguyên Lưu Chương

    《淨土法門源流章》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Ngưng nhiên, người Nhậtbản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 84. Nội dung sách này nói sơ lược về sự truyền bá Tịnh độ giáo ở Ấn độ, Trung quốc, Nhật bản và dị nghĩa của 5 vị đệ tử ngài Phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Quần Nghi Luận

    《淨土群疑論》

    Cũng gọi Thích tịnh độ quần nghi luận, Quần nghi luận, Quyết nghi luận. Tác phẩm, 7 quyển, do ngài Hoài cảm soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Mục đích của sách này là giải đáp những điều hồ nghi về …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Sinh Vô Sinh Luận

    《淨土生無生論》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Truyền đăng soạn vào đời Minh, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này sử dụng ý nghĩa then chốt trong các kinh luận để nói rõ về việc sinh, vô sinh trong giáo nghĩa Tịnh độ, gồm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Song Lục

    《淨土雙六》

    Một trò chơi vui được lưu hành ở thời đại Giang hộ tại Nhậtbản, lấy tư tưởng Tịnh độ làm nội dung, vẽ các hành vị như châu Nam diêm phù đề (nơi sinh sống của loài người),cõi trời, Bồ tát cho đến cảnh giới Diệu giác của P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Tam Bộ Kinh Âm Nghĩa Tập

    《淨土三部經音義集》

    Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Tín Thụy người Nhậtbản biên soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 57. Nội dung sách này chú thích những tiếng Phạm và các chữ, câu, danh tướng... khó hiểu trong 3 bộ kinh Tịnh độ. [X. Liên môn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Tam Muội Kinh

    《淨土三昧經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Đàm diệu dịch vào đời Bắc Ngụy. Người đời sau ngờ kinh này do người khác mượn tên ngài Đàmdiệu mà ngụy tạo. Kinh này và kinh Đề vị của ngài Đàm tĩnh là các tác phẩm cùng thời đại. Nội dung kinh Tịn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Tam Thập Ích

    《淨土三十益》

    Ba mươi lợi ích vi diệu của sự vãng sinh Tịnh độ phương Tây. Cứ theo Lô sơn Liên tông bảo giám quyển 9 do ngài Phổ độ soạn vào đời Nguyên và luận Tịnh độ quần nghi của ngài Thiênthai Trí khải, việc vãng sinh Tịnh độ phươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Thánh Hiền Lục

    《淨土聖賢錄》

    Truyện kí, 9 quyển, do cư sĩ Bành hi Tốc soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 135. Nội dung sách này nói về đức giáo chủ cõi Tịnh độ là PhậtA di đà và chúng Thánh xiển giáo như các vị Đạibồ tát Quánâm, Thế c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Thập Nghi

    《淨土十疑》

    Mười điều nghi về Tịnh độ. Ngài Thiênthai Trí khải đời Tùy, y cứ vào giáo nghĩa vãng sinh Tịnh độ, nêu ra 10 điều hoài nghi, đồng thời giải thích rõ 10 điều nghi để khuyên mọi người cầu vãng sinh Tịnh độ. Đó là: 1. Giải …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Thập Thắng

    《淨土十勝》

    Mười việc thù thắng của Tịnh độ(thế giới Cực lạc), do Đại sư Từ ân thành lập. Đó là: 1. Hóa chủ sở cư: NơiHóa chủ an trụ. 2. Sở hóa mệnh thường: Dân cư sống lâu.3. Quốc phi giới hệ: Không bị 3 cõi ràng buộc. 4. Tịnh phươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Thập Thắng Tiết Tiên Luận

    《淨土十勝節箋論》

    Cũng gọi Tịnh độ thập thắng luận. Tác phẩm, 14 quyển, do ngài Trừng viên (1283-1372), người Nhậtbản soạn. Nội dung sách này cho rằng Tịnh độ giáo hơn hẳn các kinh sách, niệm Phật vượt trên muôn hạnh. Toàn sách gồm 10 thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Thập Yếu

    《淨土十要》

    Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Trí húc biên soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 108. Tựa đề phụ là Linh phong Ngẫu ích Đại sư tuyển định Tịnh độ thập yếu.Sách này biên tập các bộ luận nói về giáo nghĩa Tịnh độ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Thuật Văn Sao

    《淨土述聞鈔》

    Gọi tắt: Thuật văn sao. Sớ sao, 1 quyển, do ngài Tịnh tuệ Lương Hiểu người Nhật bản soạn. Nội dung sách này trình bày về 10 nghĩa tông yếu của Tịnh độ do ngài Lương trung truyền, đồng thời bác bỏ vấn nạn Tịnh độ thập lục…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Thụy Ứng Truyện

    《淨土瑞應傳》

    Gọi đủ: Vãng sinh Tây phương tịnh độ thụy ứng san truyện. Truyện kí, 1 quyển, do các ngài Văn thẩm và Thiếukhang (?-805) cùng soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung tác phẩm này thu chép truyện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Tông

    《淨土宗》

    Jōdo-shū: tông phái tin vào bản nguyện của đức Phật A Di Đà (s: Amitābha, 阿彌陀佛), và tuyên thuyết rằng nhờ xưng danh hiệu của đức Phật ấy mà tất cả chúng sanh đều được vãng sanh về thế giới Cực Lạc Tịnh Độ (極樂淨土). Vị tông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tịnh Độ Tông Toàn Thư

    《淨土宗全書》

    Tác phẩm, 20 tập, do hội ấn hành tông điển Tịnh độ tông Nhậtbản biên tập. Đây là bộ tùng thư thu tập các sách vở của Ấn độ hoặc của Trung quốc có liên quan đến giáo nghĩa tông Tịnh độ và các sách sớ thích Tịnh độ do các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Trấn Lưu Tổ Truyện

    《淨土鎮流祖傳》

    Cũng gọi Tịnh độ bản triều cao tăng truyện. Truyện kí, 8 quyển, do ngài Tuyên dự Tâma, người Nhậtbản soạn. Nội dung sách này ghi thuật sự tích các vị Tổ sư vàcao tăng của phái Trấn tây thuộc tông Tịnh độ Nhậtbản. Tất cả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Truyện Đăng Tổng Hệ Phả

    《淨土傳燈總系譜》

    Hệ phổ, 3 quyển, do ngài Loantú người Nhậtbản soạn. Đây là hệ phổ chư Tổ truyền đăng Tịnh độ của Ấn độ, Trung quốc và Nhật bản.Nội dung sách này chia làm 3 phần: Thiên trúc hoằng truyền, Chấn đán hoằng truyền và Nhật bản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Tùng Thư

    《淨土叢書》

    Tùng thư, 20 tập, do ngài Đạo an và các cư sĩ Maodịchviên, Trầntửbình biên soạn vào năm Dân quốc 61 (1972) và do nhà in kinh Đàiloan phát hành. Nội dung tùng thư này thu chép 300 loại sách vở liên quan đến Tịnh độ, chia …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Vãng Sinh Truyện

    《淨土往生傳》

    I. Tịnh Độ Vãng SinhTruyện. Cũng gọi Vãng sinh Tịnh độ truyện, Giớichâu truyện. Truyện kí, 3 quyển, do ngài Giới châu (985-1077) soạn vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung sách này do lựa chọn, biên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Vu Lan Bồn Kinh

    《淨土盂蘭盆經》

    Cũng gọi Đại bồntịnh độ kinh, Đại bồn kinh. Kinh, 1 quyển. Nội dung kinh này nói về sự tích ngài Mụcliên cứu mẹ, dõi tìm nhân duyên về quá khứ, còn có thêm sự tích quốc vương dâng bồn(chậu)vàng cúng dường Phật, tăng để c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Độ Y Bằng Kinh Luận Chương Sớ Mục Lục

    《淨土依憑經論章疏目錄》

    Cũng gọi Trường tây lục. Mục lục, 1 quyển, hoặc 2 quyển, do ngài Trườngtây thuộc tông Tịnh độ Nhật bản biên soạn. Sách này là mục lục các kinh luận chương sớ có liên quan đến Tịnh độ giáo.Nội dung chia làm 10 khoa: Quần …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Đốn

    《性潡》

    Thiền sư Trung quốc thuộc tông Hoàng bá Nhậtbản, sống vào đầu đời Thanh, người ở Phúc thanh, phủ Phúc châu, tỉnh Phúckiến, họ Lâm, tự Caotuyền, hiệu Vân ngoại, Đàm hoa đạo nhân. Sư xuất gia năm 13 tuổi, thờ Thiền sư Tuệ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Đức

    《性德》

    Cũng gọi Tính đắc, Tự tính đắc. Trong bản tính của chúng sinh vốn có đầy đủ năng lực tiên thiên, gọi là Tính đức, còn năng lực hậu thiên nhờ tu hành mà được thì gọi là Tu đức, Tu đắc, Nhân công đắc.(xt. Tính Đắc).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển