Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.953 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 4.322 thuật ngữ. Trang 67/87.
  • Thủy Sám

    《水懺》

    Cũng gọi Thủy sám pháp, Tam muội thủy sám, Từ bi thủy sám, Từ bi thủy sám pháp. Sám pháp, 3 quyển, do Quốc sư Ngộ đạt Trihuyền soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Pháp sám này dùng nước từ bi tam muội…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Sĩ

    《始士》

    Chỉ cho Bồ tát. Tức lấy nghĩa Thủy phát tâm(phát tâm từ vô thủy) mà gọi là Thủy sĩ. Niết bàn kinh sớ tam đức chỉ qui quyển 2 (Vạn tục 58, 196 thượng) nói: Bồ đề tát đỏa, (...) Đại sư Đạo an dịch là Khai sĩ, Thủy sĩ. Bởi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Sinh Thiên Hữu Ngũ Chủng Tướng

    《始生天有五種相》

    Năm tướng của người lúc mới sinh lên cõi trời. Theo kinh Chính pháp niệm xứ quyển 39, lúc con người mới sinh cõi trời có 5 thứ tướng: 1. Quang minh phú thân tướng: Ánh sáng che thân, chứ thân không mặc áo, nên cảm thấy b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Tai

    《水灾》

    Phạm: Ap-saôvartanì. Tai nạn nước như lụt lội,1trong3tai họa lớn. Trong 4 kiếp Thành, Trụ, Hoại, Không thì vào thời gian cuối cùng của kiếp Hoại, 3 tai nạn lớn là nạn nước, nạn lửa và nạn gió sẽ lần lượt xảy ra để quét s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Táng

    《水葬》

    Cũng gọi Hà táng. Chỉ cho phép an táng người chết bằng cách bỏ xác xuống sông cho trôi theo dòng nước đến khi tan rã, gọi là Thủy táng. Đây là 1 trong 4 cách an táng ở Ấn độ, tức là hỏa táng(đốt xác), thủy táng, thổ táng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụy Thái

    《瑞彩》

    : sắc thái ánh sáng cầu vồng tốt lành. Như trong bài Phụng Hòa Nguyệt Dạ Quán Tinh Ứng Lịnh (奉和月夜觀星應令) của Ngu Thế Nam (虞世南, 558-638) nhà Đường có câu: “Hưu quang chước tiền diệu, thụy thái tiếp trùng luân (休光灼前曜、瑞彩接重輪, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thùy Thị

    《垂示》

    Cũng gọi Thùy ngữ, Thùy thuyết, Thị chúng. Thùy thuyết thị chúng (dạy bảo đại chúng). Trong Thiền lâm, vị thầy giảng nói tông yếu cho đệ tử, đại chúng nghe là Thùythị. Khi giảng dạy pháp yếu, trước dùng các câu ngắn gọn,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Thiên

    《水天》

    Phạm: Varuịa. Hán âm: Phạ rô noa, Phạ lâu na, Bà lâu na, Phật lâu nã. Một trong 12 vị trời của Mật giáo, 1 trong 8 vị trời che chở cho thế gian ở 8 phương, là vị trời giữ gìn phương tây, là chúa dòng họ Rồng. Thủy thiên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Thiên Hậu

    《水天後》

    Phạm:Varuịànì. Cũng gọi Long vương phi. Vợ của Thủy thiên trong 12 vị trời của Mật giáo. Trong các Mạn đồ la của Mật giáo, Thủy thiên(chồng)thường bị lẫn lộn với Thủy thiên hậu(vợ)và quyến thuộc của Thủy thiên cũng thườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Thiện Kị

    《始善忌》

    Cũng gọi Sơ (Sở) nguyện kị, Khốc thiêm kị. Chỉ cho lễ kị do thân thuộc cử hành tu thiện cúng dường để cầu phúc cho người chết vào 7 ngày đầu tiên(thủy)người ấy qua đời. Cứ theo kinh Ưu bà tắc giới quyển 5 và Vu lan bồn k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Thiên Pháp

    《水天法》

    Cũng gọi Thủy thiên cúng. Pháp cúng dường Thủy thiên. Tức pháp tu để cầu mưa trong Mật giáo, thờ Thủy thiên làm Bản tôn, là pháp tu y cứ theo Thủy thiên ấn chú pháp nói trong kinh Đà la ni tập quyển 11 và trong Cúng dườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Thiên Quyến Thuộc

    《水天眷屬》

    Quyến thuộc của Thủy thiên trong 12 vị trời thuộc Mật giáo. Các vị tôn này được xếp ở viện ngoài của Mạn đồ la Thai tạng giới. Trong Hiện đồ Mạn đồ la thì ở phía nam và phía bắc của cửa Tây mỗi phía đều có một vị Thủy th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Thoa Hoa

    《水梭花》

    Cái thoi dưới nước. Tiếng lóng chỉ cho con cá. Chúng tăng bị cấm uống rượu, ăn cá thịt tanh hôi, cho nên đặc biệt dùng tiếng óng này để gọi con cá. Vì cá bơi lội trong nước qua lại như cái thoi đưa trên khung cửi nên gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thùy Thu

    《垂秋》

    : đến gần mùa Thu, tức chỉ cho sự tàn lụi, băng hoại, suy tàn, thời mạt pháp. Phật pháp thùy Thu (佛法垂秋) nghĩa là đang thời kỳ mạt pháp. Như trong Nam Tống Nguyên Minh Thiền Lâm Tăng Bảo Truyện (南宋元明禪林僧寶傳, 卍 Tục Tạng Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thủy Thượng Bào

    《水上泡》

    Bọt trên mặt nước. Ví dụ sự vô thường và chuyển biến của các hiện tượng. Các pháp do nhân duyên hòa hợp mà thành, chẳng phải là những cái thường hằng bất biến, giống như đám bọt bong bóng trên mặt nước, hư giả chẳng thật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Thuyết Kệ

    《水說偈》

    Kệ nói trong nước. Tức chỉ cho bài kệ do ngài Kiều phạm ba đề nói lúc ngài nhập Thủy định để vào Niết bàn. Cứ theo luận Đại Trí độ quyển 2 thì ngài Kiều phạm ba đề là đệ tử của tôn giả Xá lợi phất, trụ trong vườn cây Ni …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thùy Tích

    《垂迹》

    Từ bản thể(Bản địa), Phật, Bồ tát thị hiện ra các thứ thân hình để cứu độ chúng sinh. Tư tưởng này bắt nguồn từ thuyết Bản tích nhị môn của kinh Pháp hoa và thuyết Bản địa gia trì của kinh Đại nhật, như những điều được n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Tiên

    《水仙、水僊》

    : có mấy nghĩa. (1) Vị thần tiên dưới nước trong truyền thuyết. Như trong Đạo thư Thiên Ẩn Tử (天隱子), Thần Giải Bát (神解八), của Đạo sĩ Tư Mã Thừa Trinh (司馬承禎, 647-735) nhà Đường giải thích rằng: “Tại nhân vị chi nhân tiên,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thủy Tinh

    《水精》

    Phạm: Sphaỉika. Hán âm: Phả lê, Phả trí ca. Cũng gọi Bạch châu. Tăng quảng bản thảo cương mục quyển 8 có nêu tên thủy tinh, cho rằng thủy tinh sáng trong như nước, cứng chắc như ngọc, vì thế cũng gọi là Thủy ngọc. Nhưng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Tịnh Thực

    《水淨食》

    Một trong 5 thứ tịnh thực do đức Phật qui định. Nghĩa là tỉ khưu lấy những thực vật trôi trên mặt nước mà dùng thì không phạm giới luật, gọi là Thủy tịnh thực.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Trần

    《水塵》

    Bụi nước. Một trong các loại bụi nhỏ, nhỏ hơn 7 lần so với thỏ mao trần (hạt bụi nhỏ bằng đầu sợi lông con thỏ). Vì mảy bụi này có thể đi qua kẽ hở các phân tử nước không trở ngại, cho nên gọi là Thủy trần.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụy Tượng

    《瑞像》

    Tượng điềm lành. Nghĩa là việc tạo vẽ hình tượng chư Phật, Bồ tát phần lớn có điềm lành viên mãn, gọi là Thụy tượng. Như Đại đường tây vực kí quyển 5 nói rằng: Sau khi đức Thế tôn thành Chính giác, Ngài lên cung trời Đao…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Tưởng Quán

    《水想觀》

    Gọi tắt: Thủy tưởng, Thủy quán. Quán tưởng về nước, là pháp quán thứ 2 trong số 16 pháp quán nói trong kinh Quánvô lượng thọ. Khi thực hành pháp quán này thì trước hết quán tưởng nước, thấy sự lắng trong của nước, kế đến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụy Ứng Hoa

    《瑞應華》

    Phạm: Udumbara. Hán âm: Ưu đàm bà la. Cũng gọi Ưu đàm hoa. Hoa báo điềm lành. Hoa Ưu đàm thường được nói đến trong kinh điển Phật. Sự xuất hiện của hoa này là tượng trưng cho điềm lành và việc hiếm có. Pháphoa văn cú quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụy Ứng San Truyện

    《瑞應删傳》

    Gọi đủ: Vãng sinhtây phương thụy ứng san truyện. Cũng gọi Tây phương vãng sinh thụy ứng truyện. Gọi tắt: Thụy ứng truyện. Truyện kí, 1 quyển, do hai ngài Thiết khang và Văn thẩm cùng soạn vào đời Đường, được thu vào Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thúy Vi Vô Học

    《翠微無學》

    Suibi Mugaku, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, pháp từ của Đơn Hà Thiên Nhiên (丹霞天然). Ông đã từng sống ở Thúy Vi Tự (翠微寺), thuộc Chung Nam Sơn (終南山), Kinh Triệu (京兆, Tỉnh Thiểm Tây). Tuân chiếu của vua Hy Tông, ông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thủy Yên

    《水烟》

    Cũng gọi Thủy viên, Châu viên. Vốn gọi là Hỏa châu, là bảo châu hình ánh lửa đặt ở chóp của Cửu luân trên tháp. Người thế gian kiêng hỏa(lửa) nên gọi Hỏa châu là Thủy yên. [X. Cốc hưởng tập Q.1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyên Chỉ

    《詮旨》

    Dụng ngữ của tông Pháp tướng. Thuyên là nương theo lời giải thích mà bàn về ý chỉ sâu xa, tức thông qua cửa ngôn ngữ, văn tự, tư duy... mà nói rõ nghĩa Bảo châu có hình tia lửa lí của tông chỉ. Chẳng hạn Chân như là đế l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyên Đề

    《筌蹄》

    Cũng gọi Thuyên đệ. Thuyên là cái nơm dùng để bắt cá; Đề là cái lưới để bắt thỏ. Tức ví dụ cho cái công cụ hoặc thủ đoạn được ứng dụng để đạt đến một mục đích nào đó. Trong Phật giáo, Thuyên đề được ví dụ cho kinh luận h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyên Ngư

    《筌魚》

    Nơm cá. Nơm là công cụ để bắt cá, cũng chỉ chung cho các phương tiện để đạt đến cứu cánh; Cá tức cứu cánh mà phương tiện được dùng để hoàn thành. Trong kinh Phật, Thuyên thường được dùng để ví dụ kinh văn ngữ cú năng thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyền Sư

    《船師》

    Tên gọi khác của đức Phật. Đức Phật giáo hóa chúng sinh khiến họ vượt qua biển sinh tử mà đến bờ Niết bàn bên kia, giống như vị Thuyền sư (Thuyền trưởng) chuyên chở mọi người vượt biển, từ bờ này đến bờ kia, cho nên ví d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyền Tử Hoà Thượng

    《船子和尚》

    Thiền sư Trung quốc, sống vào đời Đường, pháp danh là Đức thành. Sư theo hầu ngài Dược sơn Duy nghiễm 30 năm và được nối pháp của ngài. Sư thường đến Hoa đình thuộc tỉnh Chiết Giang, dong chiếc thuyền con tùy duyên tiếp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Biến Thập Xứ

    《說遍十處》

    Phật thuyết kinh Hoa nnghiêm ở 10 nơi, từ 10 nơi này vang khắp pháp giới trong 10 phương. Cứ theo Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 3, đức Tì lô giá na Như lai thị hiện vô tận thân nhiều như mây trong pháp giới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Dục

    《說欲》

    Theo luật qui định, các việc tăng như thụ giới, thuyết giới... các tỉ khưu bắt buộc phải tham dự, nhưng vì bận việc khác cần thiết, không thể tham dự được thì phải nói ý mong muốn tán đồng của mình với 1 vị tỉ khưu khác,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Đạo

    《說道》

    Nghĩa là hiển bày, giảng nói chính đạo. Cứ theo phẩm Dược thảo dụ, kinh Pháp hoa quyển 3 thì 1 trong các danh hiệu của đức Như lai là Thuyết đạo giả (Phạm: Màrgadezika).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Giả Bộ

    《說假部》

    Phạm: Prajñāpti-vādin. Pàli: Paññatti-vādā. Hán âm: Bát lạp nhã đế bà da na, Bà la nhã để bà đà. Cũng gọi Thi thiết luận bộ, Giả thuyết bộ, Giả danh bộ, Phân biệt thuyết bộ. (Phạm: Vibhajya-vàdin), Đa văn phân biệt bộ. M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Giới Kiền Độ

    《說戒犍度》

    Cũng gọi Bố tát pháp, Bố tát kiền độ (Phạm: Uposatha-khandaka). Một trong 20 kiền độ. Kiền độ nghĩa là thiên, chương. Pháp bố tát trong luật được thu gom vào 1 thiên, hoặc 1 chương, gọi là Bố tát kiền độ, luật Tứ phần gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Giới Nhật

    《說戒日》

    Ngày cử hành nghi thức thuyết giới, cũng tức là ngày Bố tát. Lịch pháp Ấn độ chia mỗi tháng ra làm 2 phần là Bạch nguyệt và Hắc nguyệt. Bạch nguyệt là khoảng thời gian từ khi trăng mới nhú đến khi trăng tròn(từ ngày mồng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Giới Sư

    《說戒師》

    Chỉ cho vị tỉ khưu đọc tụng giới bản vào ngày thuyết giới mỗi nửa tháng. Thông thường, một vị tỉ khưu Trưởng lão được thỉnh cử làm Thuyết giới sư.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Hội Mạn Đồ La

    《說會曼荼羅》

    Cũng gọi Năng thuyết mạn đồ la. Chỉ cho sự nhóm họp người nói pháp và người nghe pháp(đối cáo chúng)trong hội thuyết pháp của Nhưlai, hoặc chỉ cho bức vẽ về cuộc nhóm hợp thuyết pháp này. Trong Mật giáo, Thuyết hội mạn đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Kinh

    《說經》

    Giảng nói nghĩa lí kinh điển. Về sau chỉ cho việc giảng nói về các câu vè phổ thông trong nhân gian. Ở Trung quốc, từ đời Đường về sau thịnh hành việc dùng văn tự bình thường, dễ dãi để phối hợp giáo thuyết hoặc những tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Mặc

    《說默》

    Nói pháp và im lặng. Nếu theo nhân duyên thì nên nói, còn nếu theo lí thể thì nên im lặng, 2 thái độ này là Thánh hạnh của Bồ tát. Kinh Tưích phạm thiên sở vấn quyển 3 (Đại 15, 50 hạ) nói: Các ông nhóm họp nên làm 2 việc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ

    《說一切有部》

    Phạm:Survàsti-vàdin. Pàli:Sabbattivàda. Hán âm: Tát bà a tư để bà địa. Gọi tắt: Tát bà đế ba, Tát bà đa, Tát vệ. Gọi đủ: A li da mộ la tát bà tất để bà đà (Phạm:Àrya-mùla-savarsti-vàda). Hán dịch: Thánh căn bản Thuyết nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Nhất Thiết Trí

    《說一切智》

    [tạp]: trong 48 lời nguyện của Kinh Vô Lượng Thọ (無量壽經) có lời nguyện thứ 25 là nguyện nói về trí tuệ hiểu biết hết tất cả. Kinh dạy rằng: “Thiết ngã đắc Phật, quốc trung Bồ Tát bất năng diễn thuyết nhất thiết trí giả, b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thuyết Pháp

    《說法》

    Phạm: Dharma-dezanà. Pàli: Dhamma-desanà. Đồng nghĩa: Thuyết giáo, Thuyết kinh, Diễn thuyết, Pháp thí, Pháp độc, Pháp đàm, Đàm nghĩa, Tán thán, Khuyến hóa, Xướng đạo.Giảng nói Phật pháp để giáo hóa làm lợi ích cho chúng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Pháp Diệu

    《說法妙》

    Một trong 10 Diệu thuộc Tích môn Pháp hoa do tông Thiênthai lập ra. Chỉ cho các giáo pháp Đại, Tiểu, thiên, viên do đức Như lai diễn nói như: Thập nhị bộ pháp, Tiểu bộ pháp, Đại bộ pháp, Đậu duyên pháp, Sở thuyên pháp, V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Pháp Minh Nhãn Luận

    《說法明眼論》

    Luận, 1 quyển, do cư sĩ Viên thông người Nhật bản soạn. Mục đích của luận này là nói về tâm đắc của người thuyết pháp, về thứ tự pháp yếu và 3 thân của Phật. Nội dung luận này gồm có 15 phẩm: Trước y, Nhập đạo tràng, Lễ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Pháp Ngũ Đức

    《說法五德》

    Chỉ cho 5 thứ phúc đức mà Hiền giả có được khi thuyết pháp. Đó là: 1. Trường thọ: Sống lâu. Nghĩa là Hiền giả giảng nói về nghĩa then chốt của các pháp lành, làm cho người thích sát sinh nghe pháp rồi, thôi không giết hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Pháp Phẩm

    《說法品》

    Vị thứ 3 trong Ngũ phẩm đệ tử vị do tông Thiênthai lập ra. Tức người tu hành pháp Viên đốn ở địa vị Quán hành tức(giai vị thứ 3 trong Lục tức vị), ngoài việc thụ trì đọc tụng kinh Pháphoa, còn thuyết pháp giáo hóa người …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Pháp Thụy

    《說法瑞》

    Điềm lành thuyết pháp, 1 trong các điềm tướng tốt lành xuất hiện trước khi đức Phật giảng nói kinh Pháphoa. Kinh Pháphoa là bộ Đại kinh mà đức Phật giảng nói về hoài bão ra đời của Ngài, cho nên trước khi nói hiện 6 tướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển