Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tam Độc
《三毒》
: còn gọi là Tam Hỏa (三火), Tam Cấu (三垢), Tam Bất Thiện Căn (三不善根); ba độc, ba loại phiền não, gồm Tham Dục (貪欲), Sân Nhuế (瞋恚) và Ngu Si (愚癡); hay Tham, Sân, Si; Dâm (淫), Nộ (怒), Si (癡); Dục (欲), Sân (瞋), Vô Minh (無明). H…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Đức
《三德》
: tức là Pháp Thân Đức (法身德), Bát Nhã Đức (般若德) và Giải Thoát Đức (解脫德). Căn cứ vào Phẩm Tựa của Kinh Đại Bát Niết Bàn, khi Phật sắp nhập diệt, các Phật tử đã chuẩn bị rất nhiều phẩm vật để dâng lên cúng dường đức Phật v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Đức Lục Vị
《三德六味》
Chỉ cho 3 đức, 6 vị. Ba đức là: Mềm mại, sạch sẽ, và đúng phép. Sáu vị là: Đắng cay, ngọt, chua, mặn và lạt. Cứ theo phẩm Tựa trong kinh Đại bát niết bàn quyển 1 (bản Nam), khi đức Phật sắp vào Niết bàn, các Phậttử ưu bà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tẩm Đường
《寢堂》
Nhà làm việc công của vị Trụ trì thuộc Thiền tông, tức là nói vị trụ trì tiếp đãi tân khách và chúng tăng. Có ba thuyết sau đây: 1. Ngoài phương trượng còn lập riêng Tẩm đường. 2. Phương trượng có lớn, nhỏ, Tẩm đường là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Giả Quán
《三假觀》
Chỉ cho 3 pháp quán: Pháp giả hư thực quán, Thụ giả hư thực quán và Danh giả hư thực quán được nêu trong phẩm Tựa kinh Nhân vương bát nhã ba la mật quyển thượng. Tông Thiên thai giải thích rõ 3 pháp quán này như sau: 1. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Giả Thí Thiết
《三假施設》
Gọi tắt: Tam Giả. I. Tam Giả Thi Thiết. Cũng gọi Tam nhiếp đề, Tam ba la nhiếp đề. Chỉ cho 3 thứ pháp giả được thiết lập trong kinh Bát nhã. Đó là: 1. Pháp giả: Pháp chỉ cho các pháp sắc tâm, tự tính của các pháp ấy xưa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Giác
《心覺》
Shingaku, 1117-1180/1182: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, vị Tổ của Dòng Thường Hỷ Viện (常喜院流), húy là Tâm Giác (心覺), tự là Phật Chủng Phòng (佛種房), thông xưng là Tể Tướng A Xà Lê (宰相阿…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Giai Giáo
《三階教》
Cũng gọi Đệ tam giai tông, Tam giai tông, Phổ pháp tông. Tông phái Phật giáo Trung quốc do ngài Tín hành (540-594) sáng lập vào đời Tùy đến đời Trung đường thì bị cấm lưu hành. Ngài Tín hành tự xưng là Nhất thừa bồ tát, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Giai Phật Pháp
《三階佛法》
Cũng gọi Tam giai biệt tập, Tam giai tập lục, Tam giai tập, Tứ quyển tam giai. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Tín hành (549-594) soạn vào năm Khai hoàng 12 (592) đời Tùy và được thu vào Đại chính tạng tập 85, cũng được thu c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Giai Phật Pháp Mật Ký
《三階佛法密記》
Tác phẩm, 3 quyển, hiện nay chỉ còn quyển thượng, là bản do ông P. Pelliot lấy được ở Đôn hoàng, mang số hiệu 2412. Đây là sách chú thích bộ Tam giai Phật pháp do ngài Tín hành soạn vào đời Tùy. Nội dung quyển thượng có …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Giải Thoát
《心解脫》
Phạm: Citta-vimukti. Đối lại: Tuệ giải thoát. Nhờ năng lực thiền định mà thoát khỏi định chướng. Nghĩa gốc của từ này là tâm đã giải thoát khỏi tất cả sự ràng buộc; vì cái đương thể của sự giải thoát chính là tâm nên gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Giải Thoát Môn
《三解脫門》
Phạm: Trìịi vimokwa-mukhàni. Gọi tắt: Tam Giải thoát, Tam thoát môn, Tam môn. Chỉ cho 3 pháp môn giúp hành giả được giải thoát, đến Niết bàn. Đó là: 1. Không môn (Phạm: Sùnyatà): Quán xét tất cả các pháp đều không tự tín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Giáo
《三教》
Thánh giáo 1 đời của đức Phật được các nhà phán giáo chia làm 3 loại: Thuyết này thịnh hành ở Trung quốc từ thời Nam Bắc triều về sau. I. Tam Giáo. Chỉ cho Đốn giáo. Tiệm giáo và Bất định giáo. 1. Đốn giáo: Giáo này khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Giáo Bình Tâm Luận
《三教平心論》
Tác phẩm, 2 quyển, do ông Lưu mật soạn vào đời Nguyên, được thu vào Đại chính tạng tập 52. Vì thấy cuộc tranh luận giữa Phật giáo, Nho giáo và Đạo giáo kéo dài cả nghìn năm đến nay mà đúng sai vẫn chưa dứt khoát, cho nên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Giáo Chỉ Quy
《三敎指歸》
Sankōshiiki, Sankōshiki: sách tuyên ngôn xuất gia của Không Hải Đại Sư, được viết dưới dạng tiểu thuyết ngụ ý mang tính tôn giáo, là trước tác ra đời vào năm thứ 16 (797) niên hiệu Khánh Lịch (慶曆), lúc Đại Sư 24 tuổi; gồ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Giáo Đồ
《三教圖》
Cũng gọi Tam giáo thánh nhân đồ, Tam thánh đồ. Bức họa vẽ tượng 3 vị Thánh là Khổng tử, Thích ca và Lão tử để biểu trưng sự hòa hợp giữa Tam giáo Nho, Thích, Đạo. Ngoài ra, cũng có các bức tranh vẽ 3 vị; Thiền sư Phật ấn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Giáo Luận Hoành
《三教論衡》
I. Tam Giáo Luận Hành. Chỉ cho cuộc tranh luậngiữa 3 giáo Nho, Phật và Đạo. Nho giáo và Đạo giáo là các tông giáo của Trung quốc, còn Phật giáo là tông giáo ngoại nhập, được truyền từ Ấn độ tới, cho nên bất luận về phươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Giáo Sưu Thần Đại Toàn
《三教搜神大全》
Tác phẩm, 7 quyển, không rõ tác giả, có lẽ được trứ tác vào khoảng năm Vĩnh lạc (1402-1424) đời Minh về sau. Nội dung sách này là vẽ hình tượng của 120 vị thần, thánh thuộc 3 tông giáo Nho, Phật, Đạo như Ngọc hoàng thượn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Giới
《三界》
s: trayo dhātavaḥ, p: tisso dhātuyo: Ba Cõi, có nhiều ý nghĩa khác nhau. (1) Chỉ ba cõi mà chúng sanh đang sống gồm Dục Giới (s: kāma-dhātu, 欲界), Sắc Giới (s: rūpa-dhātu, 色界) và Vô Sắc Giới (s: ārūpa-dhātu, 無色界). Chúng h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Giới Duy Tâm
《三界唯心》
Cũng gọi Tam giới duy nhất tâm. Ba cõi do một tâm. Tất cả mọi hiện tượng trong 3 cõi đều do tâm biến hiện ra, vì tâm là bản thể của muôn vật nên không 1 vật nào ngoài tâm. Kinh Hoa nghiêm (bản 60 quyển) quyển 10 (Đại 9, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Giới Độc Tôn
《三界獨尊》
Từ tôn xưng đức Phật. Phật là đấng tôn quí nhất trong 3 cõi, đầy đủ trí tuệ và phúc đức, là bậc duy nhất được 3 cõi tôn kính quí trọng, là bậc thầy dẫn đường cho 4 loài. Phẩm Quang chiếu không hữu trong luận Bảo tạng (Đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Giới Hùng
《三界雄》
Đức hiệu của Phật. Phật là bậc đại hùng trong 3 cõi, có năng lực hàng phục tất cả ma chướng. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 296 trung) nói: Nguyện và trí tuệ đều viên mãn, được là bậc đại hùng trong 3 cõi.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Giới Khổ Luân
《三界苦輪》
Ba cõi là vòng mê khổ, quay mãi không ngừng. Tức là cảnh giới sinh tử luân hồi của chúng sinh. Kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa quyển thượng (Đại 8, 837 trung) nói: Thập thiện bồ tát phát tâm rộng lớn, mãi mã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Giới Nhãn
《三界眼》
Con mắt của 3 cõi, danh từ tôn xưngđức Phật. Phật là bậc đại trí đại giác, là con mắt của mọi loài trong 3 cõi, dắt dẫn chúng sinh ra khỏi hiểm nạn sinh tử, vì thế gọi là Tam giới nhãn. Kinh Phật bát nê hoàn quyển hạ (Đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Giới Tạng
《三界藏》
Ba cõi là cái kho chứa đựng phiền não nghiệp quả của tất cả chúng sinh, cho nên gọi là Tam giới tạng. Kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật quyển thượng (Đại 8, 826 hạ) nói: Phiền não của hếtthảychúng sinh không ngoà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Giới Tôn
《三界尊》
Bậc tôn quí trong 3 cõi. Là danh từ tôn xưng đức Phật. Phẩm Phật quốc trong kinh Duy ma (đại 14, 537 hạ) nói: Con nay cúi đầu kính lễ bậc tôn quí trong 3 cõi(Tam giới tôn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Giới Trí
《三界智》
Nyanatiloka (1878-1960) Danh tăng người Đức, sinh ở thành phố Wiesbaden, là vị tỉ khưu đầu tiên của nước Đức.Sư vốn là 1 học giả Phật giáo và lại chuyên nghiên cứu âm nhạc. Sau sư đến Rangoon, thủ đô nước Miến điện và xu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Giới Vạn Linh Bài
《三界萬靈牌》
Bài vị của các vong linh trong 3 cõi được đặt ở điện Phật của các chùa viện để hàng ngày nguyện cầu cho những chúng sinh vô duyên cũng được nhờ ơn Phật mà chóng siêu thoát. Trên bài vị này, viết các hàng chữ: Tam giới vạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Giới Vô An
《三界無安》
Trong 3 cõi: Dục, Sắc và Vô sắc không thể tìm được sự an lành chân thật. Phẩm Thí dụ kinh Pháp hoa (Đại 9, 14 hạ) nói: Ba cõi không yên, giống như nhà lửa; đầy dẫy các khổ, rất đáng sợ hãi.Phẩm Thế tục kinh Pháp cú quyển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Hà
《三河》
: có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Dưới thời nhà Hán, là tên gọi của 3 quận Hà Nội (河內), Hà Đông (河東) và Hà Nam (河南), tức hiện tại là Tỉnh Hà Nam (河南省), Phố Lạc Dương (洛陽市) và một dãy Nam Bắc. Như trong Sử Ký (史記), phần Hóa…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Hà Tứ Hải Cửu Giang
《三河四海九江》
: ba sông, bốn biển, chín sông, là từ chỉ chung cho những nơi có nước như ao hồ, sông ngòi, biển cả trên khắp thế giới. Như trong Thái Thượng Linh Bảo Ngọc Quỹ Minh Chơn Đại Trai Quan Công Nghi (太上靈寶玉匱明眞大齋官功儀) của Đạo Gi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tâm Hải
《心海》
Shinkai, ?-?: vị tăng chuyên học về Chơn Ngôn lẫn Luật Tông, sống vào khoảng đầu và giữa thời đại Liêm Thương, húy là Tâm Hải (心海), hiệu Không Nguyệt (空月). Ông theo học về giới luật cũng như hai tông Hiển Mật với Tuấn Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Hàn
《三韓》
: tên gọi chung của ba tiểu quốc Mã Hàn (馬韓), Thần Hàn (神韓) và Biện Hàn (辨韓), đã chiếm cứ phía Nam Triều Tiên cổ đại. Nó còn là tên gọi chung của Tân La (新羅), Bách Tế (百濟) và Cao Cú Lệ (高句麗).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tâm Hành
《心行》
Phạm: Citta-carya. I. Tâm Hành. Tức là những tác dụng, hoạt động, trạng thái, biến hóa trong tâm, như vui, buồn, mừng, lo...; những hoạt động tâm lí của người ta không ai giống ai. II. Tâm Hành. Đối tượng của tâm, tức ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Hành Bất Li
《心行不離》
Tịnh độ chân tông của Nhật bản cho rằng Nam mô A di đà Phật là Hành của bản nguyện; nguyên do của sự tin sâu danh hiệu là Tín của hành giả. Trong Tín tâm của người tu hành tự có đầy đủ nguyện hành của Như lai, cho nên, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Hành Xứ Diệt
《心行處滅》
Chỗ tâm hành dứt bặt, nghĩa là cảnh giới vắng lặng, không còn suy tư phân biệt. Đại thừa khởi tín luận nghĩa kí quyển trung phần đầu (Đại 44, 252 thượng) nói: Lìa tâm duyên, vì chẳng phải ý và lời có thể phân biệt; chỗ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Hiền
《三賢》
Chỉ cho 3 giai vị tu hành các thiện căn để ức chế phiền não, khiến cho tâm được điều hoà. Tam hiền có Tiểu thừa và Đại thừa khác nhau. 1. Tiểu thừa tam hiền vị (cũng gọi Ngoại phàm vị): Giai vị tu các thiện căn hữu lậu,(…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Hiện Quán
《三現觀》
Chỉ cho Kiến hiện quán, Duyên hiện quán và Sự hiện quán. Hiện quán là dùng, trí tuệ vô lậu quán xét lí của Tứ thánh đế hiện tiền. 1. Kiến hiện quán: Pháp này căn cứ vào pháp Kiến đế mà được thành lập, tức dùng trí huệ vô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Hoa
《心華》
Hoa tâm, ví dụ bản tâm của chúng ta. Vì bản tâm thanh tịnh như hoa nên gọi là Tâm hoa. Trong kinh thường dùng từ ngữ Tâm hoa khai phu(Hoa tâm nở rộ) để biểu thị ý nghĩa hoát nhiên đại ngộ. [X. kinh Hoa nghiêm Q.66 (bản 8…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Hoặc
《三惑》
I. Tam Hoặc. Cũng gọi Tam chướng. Chỉ cho Kiến tư hoặc, Trần sa hoặc và Vô minh hoặc. 1. Kiến tư hoặc: Kiến hoặc và Tư hoặc. Kiến hoặc là do các tà kiến sinh khởi khi ý căn tiếp xúc với pháp trần. Tức là phiền não mê lầm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Học
《三學》
I. Tam Học. Phạm:Tisra# zikwà#. Pàli:Tisso sikkhà. Cũng gọi Tam thắng học. Gọi đủ: Giới định tuệ tam học. Ba môn giới, định, tuệ mà người học Phật phải tu. 1. Tăng giới học (Phạm: Adhizìla) cũng gọi Giới học, Tăng thượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Hội
《三會》
I. Tam Hội. Ba hội thuyết pháp của chư Phật. Trong các kinh điển đều có ghi chép về ba hội thuyết pháp và số chúng nghe pháp trong hội của các đức Phật quá khứ như Tì bà thi Như lai, Thi khí Như lai, Tì xá bà Như lai, Câ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Hồn Thất Phách
《三魂七魄》
Ba hồn 7 vía trong thân của chúng sinh.Tam hồn chỉ cho Thai quang nghiệp hồn thần thức, U tinh chuyển hồn thần thức và Tương linh hiện hồn thần thức; Thất phách chỉ cho Tước âm phách thần thức, Thiên tặc phách thần thức,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Hương
《心香》
: chỉ cho hương thơm ngát trong tâm, hương lòng. Hành giả Phật Giáo cần phải bày tỏ lòng chí thành chí kinh, vậy mới có thể cảm ứng lên chư Phật; việc dâng hương cúng Phật cũng giống như vậy, nên được gọi là tâm hương. T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Hữu
《三有》
Chỉ cho Sinh hữu, Bản hữu và Tử hữu gồm trong 1 đời của loài hữu tình. 1. Sinh hữu: Chỉ cho sát na(tích tắc) đầu tiên gá vào thai mẹ. 2. Bản hữu: Chỉ khoảng thời gian từ lúc sinh ra cho đến lúc chết. 3. Tử hữu: Chỉ cho g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Hữu Đối
《三有對》
Chỉ cho 3 thứ Hữu đối là Chướngngại hữu đối, Cảnh giới hữu đối và Sở duyên hữu đối. Đối có nghĩa là ngại, là ngăn trở. Tức các pháp 5 căn, 5 cảnh, tâm và tâm sở bị ngăn ngại không sinh ra được, hoặc cảnh sở thủ sở duyên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Hữu Vi
《三有爲》
Cũng gọi Tam hữu vi tướng, Tam tướng. Chỉ cho 3 loại pháp hữu vi: Sắc pháp, Tâm pháp và Phi sắc phi tâm pháp 1. Sắc pháp: Pháp chất ngại. Theo tông Câu xá của tiểu thừa chỉ cho 11 pháp: 5 căn, 5 cảnh và Vô biểu sắc; còn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Huyền
《三玄》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Từ gọi chung của các nhà huyền học thời Ngụy Tấn (魏晉南北朝, 220-589) đối với 3 thư tịch Lão Tử (老子), Trang Tử (莊子) và Chu Dịch (周易). Đạo Giáo cũng dùng đến thuật ngữ này. Như trong Nhan Thị Gia…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Huyền Tam Yếu
《三玄三要》
Tiếng dùng trongThiền lâm. Phương pháp tiếp dẫn người học của Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền. Tam huyền là: 1. Thể trung huyền: Chỉ cho câu nói hoàn toàn không trau chuốt văn hoa, chỉ y cứ vào chân tướng là đạo lí của mọi s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Ích
《三益》
I. Tam Ích. Cũng gọi chủng thục thoát. Chỉ cho 3 thứ lợi ích: Hạ chủng ích, Điều thục ích và Giải thoát ích do tu hành mà có được. 1. Hạ chủng ích: Lợi ích của sự gieo giống. Tức đem việc người nông dân gieo hạt giống xu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển