Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.724 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 49/71.
  • Thiên Tu Bồ Đề

    《天須菩提》

    Tu bồ đề, Phạm:Subhùti. Chỉ cho vịA la hán đệ tử đức Phật. Vì trong 500 đời, ngài Tu bồ đề thường sinh lên cõi trời, rồi lại sinh xuống nhân gian vào nhà vương giả, cho nên gọi là Thiên tu bồ đề. Lại vì phúc báo tự nhiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Tư Đồng Tử Kinh

    《善思童子經》

    Kinh, 2 quyển, do ngài Xà na quật đa dịch vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật vào thành Tì da li khất thực, Ngài đến nhà Tì ma la cật li xa, có đồng tử Thiện tư, nhờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Tư Tưởng Sử Nghiên Cứu

    《禪思想史研究》

    Tác phẩm, 1 tập, do ông Linh mộc Đại chuyết (D.T. Suzuki) người Nhật bản soạn, được ấn hành vào năm Chiêu hòa 18 (1943). Nội dung tác phẩm này chia làm 7 thiên, chủ yếu nói rõ sự sai khác về ý nghĩa và tính chất trọng yế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Tùng Bút Kí

    《千松筆記》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đại thiều soạn và ấn hành vào cuối đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 114. Sách này gồmcó4 thiên: Thiên tùng bút kí, Thiền tông hợp luận, Lăng nghiêm kinh tiết và Tạp trứ, thu chép các kí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Tuỷ

    《禪髓》

    I. Thiền Tủy. Chỉ cho cốt tủy của đạo Thiền. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 3 (Đại 51, 219 trung) nói: Sau 9 năm, muốn trở về Thiên trúc, sư(tức Tổ sư Đạt ma) mới bảo các đệ tử: Đã đến lúc, các ngươi mỗi người hãy nói sở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Uyển Mông Cầu Dao Lâm

    《禪苑蒙求瑤林》

    Cũng gọi Thiền uyển dao lâm chú, Thiền uyển dao lâm, Thiền uyển mông cầu, Thiền lâm mông cầu, Thiền mông cầu.Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Chí minh soạn vào đời Kim, ngài Đức gián chú thích vào đời Nguyên, được thu vào Vạn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Vị

    《禪味》

    Cái diệu vi nhẹ nhàng, vắng lặng, thân tâm thanh thản mà Thiền giả cảm nhận khi nhập thiền định, tức niềm vui thiền, là pháp duyệt thiền định. Đại thừa vô sinh phương tiện môn (Đại 85, 1274 trung) nói: Tham đắm thiền vị,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Viện

    《禪院》

    Cũng gọi: Thiền tự, Thiền sát. Đối lại: Giáo viện, Luật viện. Chỉ chochùa viện chuyên tu thiền quán. Gọi Thiền sát thì Sát nghĩa là Tháp. Các chùa viện đời xưa đều có xây tháp, cho nên chùa viện cũng gọi là Sát. Theo điề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Vô Nhất Thất

    《千無一失》

    Nghìn người không sót một. Theo tông Tịnh độ, người niệm Phật hoằng nguyện chuyên tu chính nghiệp vãng sinh Báo độ, giữ tâm bền chắc, nhất định sẽ được sinh về nước Cực lạc, một nghìn người không sót một. Còn những người…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Vương Như Lai

    《天王如來》

    I. Thiên Vương Như Lai. Danh hiệu của tỉ khưu Đề bà đạt đa khi ông thành Phật ở đời vị lai. Cứ theo phẩmĐề bà đạt đa trong kinh Pháp hoa thì Đề bà đạt đa phạm tội ngũ nghịch, đọa địa ngục Vô gián, đức Phật bảo các vị Bồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Xá

    《禪舍》

    Chỉ cho sự xả bỏ Hỉ thụ(cảm giác mừng vui), của Đệ tam thiền. Đối với niềm vui mừng vi diệu của Đệ tam thiền, không sinh tâm thiên chấp, không khởi niệm ưa thích, gọi là Thiền xả. Vì trong Đệ nhị thiền, Tầm (tìm kiếm) và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Xảo

    《善巧》

    Cũng gọi Thiện quyền. Gọi đủ: Thiện xảo phương tiện (Phạm: Upàya-kausalya, Hán âm: Âu hòacâu xá la).Tốt lành, khéo léo. Tức chỉ cho phương pháp xảo diệu mà Phật và Bồ tát ứng dụng để giáo hóa chúng sinh. Phật và Bồ tát t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Xảo An Tâm

    《善巧安心》

    Gọi đủ: Thiện xảo an tâm chỉ quán. Pháp quán thứ 3 trong Thập thừa quán pháp của tông Thiên thai. Nghĩa là vận dụng chỉ quán một cách khéo léo khiến cho tâm an trụ trong pháp tính. Pháp quán này, ngoài bậc thượng căn ra,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Y

    《天衣》

    I. Thiên Y. Áo của người trời. Cứ theo kinh Trường a hàm quyển 20 thì áo của Tứ thiên vương nặng nửa lạng, áo của các người trời cõi Đao lợi nặng 6 thù (¼lạng). Nghĩa là áo của các người trời có trọng lượng rất nhẹ. II. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Y Phái

    《天衣派》

    Phạm: Digambara. Cũng gọi Khỏa thể phái, Không y phái, Không y ngoại đạo, Lộ hình ngoại đạo. Ngoại đạo khỏa thân, 1 trong các phái của Kì na giáo ở Ấn độ, hình thành vào thế kỉ I Tây lịch. Phái này chủ trương giáo đồ Kì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Y Phất Thiên Tuế

    《天衣拂千歲》

    Dùng áo trời lau phủi nghìn năm, đây là thí dụ biểu thị thời gian lâu dài. Luận Đại trí độ quyển 5 nói rằng: Ví như có tòa ngồi bằng đá rộng 40 dặm, có người sống lâu thường ngồi trên đó, cứ mỗi nghìn năm, người ấy dùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Ý Thụ

    《天意樹》

    Chỉ cho cây như ý trên cõi trời. Cây này chuyển biến theo ý muốn của các người trời, hễ mong cầu điều gì thì đều được như ý cả.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Yếu Kinh

    《禪要經》

    I. Thiền Yếu Kinh. Cũng gọi Thiền yếu kinh ha dục phẩm, Thiền yếu ha dục kinh. Kinh, 1 quyển, được dịch vào đời Đông Hán(không rõ tên người dịch) thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này dạy hành giả lúc tu định …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiệp Cảnh Tâm

    《涉境心》

    Cũng gọi Phân biệt tâm. Tâm phân biệt. Tức đối với sự vật hiện tiền khởi tâm phân biệt sai khác, như phải trái, thiện ác, mình người, lớn nhỏ, đẹp xấu...; tâm phân biệt, thủ xả này là những vọng tưởng tình chấp gây chướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiếp Đan

    《貼單》

    Chỉ cho việc công bố các chức sự và nhân viên thường trụ trong 1 ngôi chùa, được cử hành vào ngày 15 tháng 10 hàng năm. Trước hết, vịKhách đường và Duy na ghi tên và tuổi hạ của chúng tăng trong toàn chùa, dù đã ở lâu ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiếp Khố

    《貼庫》

    Giữ kho. Chỉ cho chức vụ phụ trách việc xuất, nhập các phẩm vật trong Thiền viện.[X. chương Lễ pháp trong Hoàng bá thanh qui].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Bát

    《鐵鉢》

    Bát được làm bằng sắt, 1 trong 6 vật dụng của tỉ khưu. Bát gọi đủ là Bát ta la (Phạm: Pàtra, Hán dịch là Ứng lượng khí), tức khí vật tùy theo thực lượng của mỗi người mà nhận thức ăn. Theo Phật chế định, tỉ khưu được dùn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Bích Cơ Thiền Sư Ngữ Lục

    《鐵壁機禪師語錄》

    Gọi đủ: Khánh trung Thiết bích cơ thiền sư ngữ lục. Ngữ lục, 20 quyển, do ngài Thiết bích Tuệ cơ (1603-1668) thuộc tông Lâm tế soạn vào đời Minh,ngài Huyễn mẫnbiên tập lại và chùa Lăng nghiêm ở phủ Gia hưng, tỉnh Chiết g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Bích Ngân Sơn

    《鐵壁銀山》

    Cũng gọi Ngân sơn thiết bích. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho vách sắt, núi bạc. Có 2 ý: Mô tả tính linh sẵn có của chúng sinh cao vòi vọi, giống như núi bạc, vách sắt khó có thể bám vào được. 2. Ví dụ hành giả tu th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiệt Căn

    《舌根》

    Phạm: Jihvendriya. Pàli:Jivhendriya. Chỉ cho chỗ nương của thức lưỡi, duyên theo vị cảnh, gọi là Thiệt căn, 1 trong 5 căn, 1 trong 6 căn, 1 trong 12 xứ, 1 trong 18 giới, 1 trong 22 căn. Nói nôm na là cái lưỡi dùng để nếm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Chuỷ Trùng

    《鐵嘴蟲》

    Trùng mồm sắt. Chỉ cho loại trùng độc trong địa ngục A tị. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 16 thì ở địa ngục A tị có loại trùng mồm sắt bò qua mũi của tội nhân mà vào, rồi ra ở chân; hoặc bò từ dưới chân vào rồi ra đàng mồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Cơ Địa Ngục

    《鐵機地獄》

    Địa ngục máy sắt. Nghĩa là địa ngục trong đó tội nhân bị trừng trị bằng máy sắt. Những kẻ bất hiếu với cha mẹ, chẳng kính sư trưởng, không nghe theo lời dạy bảo, giết hại chúng sinh... thì sau khi chết bị đọa vào địa ngụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Đa Đồ Lô

    《設多圖盧》

    Phạm: Zatadru. Cũng gọi là Thiết đát đồ lô. Tên một đô thành ở phía đông nam nước Trách ca, BắcẤn độ. Theo Đại đường tây vực kí quyển 4 thì ở trong và ngoài vương thành này có 10 ngôi già lam, điện đường hoang vắng, rất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Địch Đảo Xuy

    《鐵笛倒吹》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Huyền lâu Áo long thuộc tông Tào động Nhật bản soạn vào năm Thiên minh thứ 3 (1783). Nội dung sách này phỏng theo Bích nham lục, tuyển tập 100 tắc công án, có phần bình xướng và thêm tụng cổ. Q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Đô Lô

    《設都嚧》

    Phạm:Zatru. Hán dịch: Oán gia. Cũng gọi Thiết đổ lô, Thiết đốt rô, Xả đổ lô, Thước đổ lô, Sa nột rô, Tốt đổ hoán. Chỉ cho người kết oán với mình, gây oan hại đối với tất cả thiện pháp. KinhVô lượng thọ nói rằng: Oan gia …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Giáp Địa Ngục

    《鐵鉀地獄》

    Chỉ cho địa ngục, trong đó, tội nhân mình mặc áo giáp bằng sắt, không cử động được, đau đớn vô cùng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Hoàn Địa Ngục

    《鐵丸地獄》

    Địa ngục mà tội nhân bị trừng trị bằng cách bắt nuốt các viên sắt nóng. Những người hủy nhục sự bố thí, cho rằng bố thí không có quả báo, sẽ bị đọavào địa ngục này. Chu vi địa ngục này rộng 80 do tuần, trong đó có 88 tòa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Ma Lão Tự Ngưu

    《鐵磨老牸牛》

    Cũng gọi làLưu thiết ma lão tự ngưu, Thiết ma đáo qui sơn, Qui sơn Lưu thiết ma.Tên công án trong Thiền lâm. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Qui sơn Linh hựu và Lão ni Lưu thiết ma. Bích nham l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Ngưu

    《鐵牛》

    Trâu sắt, tương truyền do vua Vũ đúc ở ngoài thành phủ Thiểm, tỉnh Hà nam, Trung quốc, để phòng nước sông Hoàng gây lũ lụt, là thần thủ hộ của Hoàng hà. Thiền tông có từ ngữ Thiết ngưu chi cơ(máy trâu sắt), tức đại cơ dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Ngưu Đạo Cơ

    《鐵牛道機》

    Cao tăng Nhật bản, thuộc tông Hoàng bá, người ở Thạch kiến (huyện Đảo căn), họ Đằng nguyên, tự Thiết ngưu, hiệu Tự mục tử. Sư từng đến nhiều nơi tìm thầy học đạo, sau qui y ngài Ẩn nguyên Long kì, đồng thời được ngài Mộc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Nhãn Đạo Quang

    《鐵眼道光》

    Cao tăng Nhật bản, thuộc tông Hoàng bá, người ở Phì hậu (huyện Hùng bản) họ Tá bá, hiệu Thiết nhãn. Sư xuất gia năm 13 tuổi, 26 tuổi đến tham yết ngài Ẩn nguyên Long kì, thờ ngài Mộc am Tính thao làm thầy. Về sau, sư dốc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Nhãn Tạng

    《鐵眼藏》

    Đại tạng kinh do Nhật bản khắc in, tức bản Hoàng bá, do ngài Thiết nhãn Đạo quang, thuộc tông Hoàng bá Nhật bản khắc bản(1669-1681) ở chùa Vạn phúc tại Vũ trị. Toàn tạng gồm 1618 bộ, 7334 quyển. Bản gỗ của bản này hiện c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Quật Địa Ngục

    《鐵窟地獄》

    Địa ngục hang sắt. Những kẻ tham lam keo kiệt, không bố thí cho cha mẹ, vợ con, người giúp việc trong nhà, bạn bè thân thuộc, coi sư trưởng như phân dơ... thì sau khi chết sẽ bị đọa vào địa ngục này. Đây là 1 núi sắt lớn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Quyết Tử

    《鐵橛子》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cây cọc sắt. TrongThiền lâm, từ ngữ này được chuyển dụng để chỉ cho việc không bám dính vào đâu được. Bích nham lục tắc 44 (Đại 48, 180 hạ) ghi: Ngài Hòasơn dạy rằng: Học tập gọi là Văn, tuyệt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Tát La

    《鐵薩羅》

    Vị tỉ khưuniđời Lưu Tống, người nước Sư tử (Tích lan). Năm Nguyên gia thứ 10 (433), Ni sư hướng dẫn 10 vị tỉ khưu ni đến Kiến khang (nay là Nam kinh), sáng lập giới đàn ở chùa Nam lâm, thỉnh ngài Tăng già bạt ma người Ấn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Tật Lê

    《鐵蒺藜》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. I. Thiết Tật Lê. Tật lê làmộtloại cỏ thuốc, bò lan trên mặt đất, quả có 5 gai nhọn chìa ra. Thiết tật lê là một thứ vũ khí bằng sắt, hình dáng giống quả tật lê, dùng để chống kẻ địch. Trong Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Thành

    《鐵城》

    Phạm:Aya#-pràkarà. Địa ngục thành sắt. Theo kinh luận chép thì nếu người không hiếu thuận với cha mẹ, không kính thờ sư trưởng, không sợ giới cấm, không sợ đời này, đời sau thì sau khi chết sẽ đọa vào địa ngục Thiết thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Tháp

    《鐵塔》

    Tháp sắt. Tức chỉ cho tòa tháp sắt ở Nam Ấn độ, trong đó có cất chứa kinh Kim cương đính... Cứ theo Kim cương đính kinh nghĩa quyết thì sau khi đức Phật nhập diệt khoảng vài trăm năm, không một ai đã mở được tháp này. Về…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Thích Lâm Địa Ngục

    《鐵刺林地獄》

    Địa ngục rừng gai sắt. Những người phạm tội tà dâm phải đọa địa ngục này. Trong ngục này có cây gai lớn, trên có rắn độc, hóa làm người nữ hiền lành, xinh đẹp, cám dỗ tội nhân. Khi tội nhân leo lên cây này, thì gai đều t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Thụ

    《鐵樹》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cây sắt. Dùng cây sắt không hoa, không quả để ví dụ sự diệu dụng của vô tâm, vô tác, dứt hẳn tư duy, phân biệt. Thiền tông dùng câu Thiết thụ khai hoa thế giới hương(cây sắt nở hoa thế giới th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiệt Thức

    《舌識》

    Phạm:Jihvà-vijĩàna. Pàli:Jivhà-viĩĩàna. Lấy Thiệt căn(cái lưỡi)làm chỗ nương, duyên theo vị cảnh(mùi vị)mà sinh ra tác dụng phân biệt mùi vị, gọi là Thiệt thức (thức lưỡi). Một trong 5 thức, 1 trong 6 thức, 1 trong 8 thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Toả Kim Toả

    《鐵鎖金鎖》

    Khóa sắt, khóa vàng. Ví dụ thân bị trói buộc. Tỏa là dụng cụ để trói buộc. Vàng (kim) sắt(thiết) phẩm chất có cao, thấp khác nhau, nhưng ý nghĩa mất tự do thì như nhau. Tức dù trói buộc bằng khóa vàng hay khóa sắt thì cũ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiệt Tướng

    《舌相》

    I. Thiệt Tướng. Tướng lưỡi, là tướng thứ 27 trong 32 tướng của chư Phật và Chuyển luân thánh vương, tức tướng lưỡi rộng dài (Phạm: Prabhùta-jihvatà). Lưỡi của chư Phật và Chuyển luân thánh vương rộng dài, mềm mại và mịn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Vi Kết Tập

    《鐵圍結集》

    Chỉ cho việc kết tập kinh Đại thừa ở núi Thiết vi. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 100 thì sau khi đức Phật nhập diệt, các vị Đại bồ tát như Văn thù, Di lặc... cùng ngài A nan vào núi Thiết vi kết tập các kinh Đại thừa, gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiết Vi Sơn

    《鐵圍山》

    Phạm: Cakravàđa-parvata. Pàli:Cakkavàơa-pabbata. Cũng gọi Thiết luân vi sơn, Luân vi sơn, Kim cương sơn, Kim cương vi sơn. Thế giới quan Phật giáo lấy núi Tu di làm trung tâm, chung quanh có 8 núi và 8 biển bao bọc, dãy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển