Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thị Tâm Thị Phật
《是心是佛》
Tâm này là Phật. Nghĩa là tâm của chúng sinh chính là tâm của chư Phật. Nếu tâm mê thì không có Phật, nhưng đi tìm cầu Phật ở ngoài tâm mê này thì cũng không có Phật nào khác. Như lúc chúng ta quán tưởng tướng hảo trang …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi Tăng
《詩僧》
Cũng gọi Văn tăng. Vị tăng thông hiểu văn nghệ, giỏi thi ca. Đặc biệt chỉ cho các vị thi tăng ở Giang tả sống vào đời Đường. Giang tả tức vùng Giang tô, Chiết giang. Từ giữa đời Đường về sau, vùng này trở thành nơi trung…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉ Thạch
《矢石》
Mũi tên bắn vào đá không thể xuyên qua, ví dụ 2 vật không cách nào dung hợp nhau. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 5, phần 3 (Đại 46, 298 trung) nói: Thỉ thạch là bắn mũi tên vào đá, tức hàm ý chẳng thể nào dun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi Thâu Ma La Sơn Thôn
《尸收摩羅山村》
Phạm: Zizumàragira. Pàli:Siôsumàragira. Cũng gọi Thi thiết thủ bà la sơn, Thất thu ma la sơn. Hán dịch:Đà sơn, Giao ngư ơn. Tên vùng đất xưa ởẤn độ, thuộc nước Bà già. Hữu bộ tì nại da quyển 42 (Đại 23, 857 thượng) nói; …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi Thiền Nhất Trí Thuyết
《詩禪一致說》
Thuyết cho rằng thi đạo và thiền đạo cùng tương quan nhau và qui về một mối. Cứ theo Thương Lãng thi thoại thì dòng phái nhà Thiền, thừa thì có Đại Tiểu, tông thì có Nam Bắc, đạo thì có chính tà, người học phải theo Tối …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Thiết Luận
《施設論》
Phạm:Prajĩapti-zàstra.Luận, 7 quyển, do ngài Pháp hộ và ngài Duy tịnh dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 26.Luận này tức là bản dịch của phần Nhân thi thiết môn trong Thi thiết túc luận, 1 trong 6 bộ Túc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Thiết Túc Luận
《施設足論》
Phạm:Prajĩàpti-pàda. Gọi đủ: A tì đạt ma thi thiết túc luận. Luận, là 1 trong 6 bộ Túc luận thuộc Luận tạng căn bản của Hữu bộ, Tiểu thừa; có thuyết cho rằng do ngài Đại ca đa diễn na, hoặc do ngài Đại mục kiền liên soạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi Thư
《詩書》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho Thi Kinh (詩經) và Thượng Thư (尚書). Như trong Tả Truyện (左傳), thiên Hi Công Nhị Thập Thất Niên (僖公二十七年), có đoạn: “Thi, Thư, nghĩa chi phủ dã; Lễ, Nhạc, đức chi tắc dã (詩、書、義之府也、禮、樂、德之…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thí Thực
《施食》
I. Thí Thực. Đem bố thí thức ăn uống cho người khác. Kinh Phật vị Thủ catrưởng giả thuyết nghiệp báo sai biệt nói rằng bố thí thức ăn uống được 10 công đức như sau: Được sống lâu, thân xinh đẹp, được mạnh khoẻ, được yên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Thực Hoạch Ngũ Phúc Báo
《施食獲五福報》
Bố thí thứcăn được năm phúc báo. Cứ theo kinh Thí thực hoạch ngũ phúc báo thì bố thí thức ăn cho người sẽ được 5 phúc báo như sau: 1. Người trong 7 ngày không ăn thì chết, nếu bố thí thức ăn thì mệnh sống của họ được kéo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi Tì Vương
《尸毗王》
Thi tỳ, Phạm:Zibi;Pàli:Sibi. Cũng gọi Thấp tì vương, Thi tì ca vương. Vị Thánh vương ở Ấn độ thời xưa cắt thịt trên thân mình cho chim ưng ăn để cứu mạng chim bồ câu, cũng là tiền thân của Phật Thích ca khi còn tu hạnh B…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Tịch
《示寂》
: ý dịch của từ nirvāṇa (s.), nibbāna (p.), tức chỉ Niết Bàn; còn gọi là viên tịch (圓寂), quy tịch (歸寂), nhập tịch (入寂), tịch diệt (寂滅), tịch (寂). Đây là từ đặc biệt dùng cho việc thị hiện Niết Bàn, xả Báo Thân của chư Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thị Triện
《視篆》
Cũng gọi Địch triệnXem xét con dấu. Tức vị Tân trụ trì kiểm tra, xem xét lại con dấu của chùa khi mới đến nhậm chức. Trong Thiền lâm, khi vị Trụ trì thoái viện(rời khỏi chức vụ), dùng cuộn giấy nhỏ ghi tên đại chúng toàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Tử
《市子》
Ichiko: hay Thần Vu (神巫, Ichiko), Vu Tử (巫子, Ichiko): tên gọi những cô gái tấu Thần Nhạc trước thần linh.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thị Tướng Chuyển
《示相轉》
Cũng gọi Thị chuyển. Nghĩa là hiển bày pháp lí Tứ thánh đế, tức khẳng định đây là Khổ đế, Tập đế, Diệt đế, Đạo đế, cùng với Khuyến tướng chuyển, Chứng tướng chuyển gọi chung là Tam chuyển. Bậcthượng căn ở lần Thị chuyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Vô Uý
《施無畏》
Phạm: Abhaya-dàna. Cũng gọi Vô úy xả, Vô úy thí. Dứt trừ sự sợ hãi cho người, 1 trong 3 thí.Phẩm Phổ môn trong kinh Pháp hoa quyển 7 nói rằng Bồ tát Quán thế âm thường cứu độ chúng sinh trong những lúc họ gặp tai nạn ngu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Vô Uý Ấn
《施無畏印》
Phạm: Abhayaô-dada mudrà. Chỉ cho ấn khế biểu thị sự bố thí cho tất cả chúng sinh niềm an vui không sợ hãi.Khi kết ấn, tay phải giơ lên, 5 ngón duỗi thẳng, bàn tay hướng ra ngoài, tay trái nắm lại, cầm lấy 2 góc áo ca sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Vô Uý Bồ Tát
《施無畏菩薩》
Thí vô úy, Phạm: Abhayaô-dada. Gọi đủ: Thí nhất thiết vô úy Bồ tát. Vị tôn thứ 3 của viện Trừ cái chướng trong Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Vị tôn này lấy việc diệt trừ sự lo âu sợ hãi cho tất cả chúng sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉ Xuy Khánh Huy
《矢吹慶輝》
Vị tăng học giả thuộc tông Tịnh độ Nhật bản, người ở quận Tín phu, huyện Phúc đảo, thủa nhỏ tên là Thiển cát, hiệu Ôi khê.Năm lên 7 tuổi, sư thờ ngài Thỉ xuy Lương khánh ở chùa Vô năng làm thầy, được chọn làm đệ tử nối p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích
《釋》
I. Thích. Gọi đủ: Thích ca. Thích ca là tên gọi dòng họ của đức Phật, cho nên các đệ tử xuất gia theo Phật được gọi là Thích tử, đồng thời bỏ họ thế tục lấy theo họ Thích ca, ọi là Thích thị, đây là chủ trương của ngài Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca
《釋迦》
Phạm:Zàkya. Hán dịch: Năng nhân. Dòng họ của đức Phật, 1 trong 5 họ của Ngài. Tộc Thích ca là 1 trong các dân tộc ở Ấn độ đời xưa, thuộc giai cấp Vũ sĩ, là con cháu của vua Cam giá (Phạm: Jkwvàka) thuộc hệ thống Nhật chủ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Bát Tướng Nuy Văn Khố
《釋迦八相倭文庫》
Truyện kí, 57 tập, do ông Vạn đình Ứng hạ (1818-1890) người Nhật bản soạn. Nội dung sách này lấy phụ nữ làm đối tượng để cải biên những truyện có liên quan đến cuộc đời của đức Thích tôn. Nhân danh, địa danh trong sách đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Di Danh
《釋迦异名》
Các danh hiệu khác của đức Thích ca. Trong thế giới Sa bà, đức Như lai có vô số danh hiệu, như Nhất thiết nghĩa thành, Viên mãn nguyệt, Sư tử hống, Thích ca mâu ni, Đệ nhất tiên, Tì lô giá na, Cù đàm thị, Đại sa môn, Đạo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Đa Bảo
《釋迦多寶》
Đức Thích ca Như lai và Đa bảo Như lai. Theo phẩm Bảo tháp trong kinh Pháp hoa quyển 4 thì lúc đức Phật Thích ca đang giảng nói kinh Pháp hoa trên núi Linh thứu, từ dưới đất có tòa tháp báu nhô lên, đức Phật Đa bảo ngồi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Đại Bát Ấn
《釋迦大鉢印》
Gọi tắt: Bát ấn, Như lai bát. Ấn tướng có hình bát báu của Phật Thích ca. Trong Thai tạng nghi quĩ thứ đệ, phần nói về viện Thích ca, chưa đề cập đến ấn minh(ấn tướng và chân ngôn) này, mà ấn minh này có xuất xứ từ hội N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Giáp Thị
《釋迦夾侍》
Giáp thị, cũng gọi Hiếp sĩ, tức chỉ cho 2 vị Thánh đứng hầu 2 bên đức Thích ca Trung tôn. Đại thừa lấy 2 Bồ tát Văn thù, Phổ hiền làm giáp thị của Phật Thích ca, do thứ tự thắng, liệt nên ngài Văn thù ở bên trái(phép thế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Kinh
《釋迦經》
Đối lại: Lô xá na kinh. Chỉ cho giáo pháp do đức Phật Thích ca nói ra, tức giáo pháp phương tiện thích ứng với căn cơ của chúng sinh mà thuyết giảng, như kinh Pháp hoa, kinh Niết bàn... Đây là 1 trong 2 giáo do Pháp sư M…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Mạn Đồ La
《釋迦曼荼羅》
Chỉ cho Mạn đồ la lấy đức Thích ca Như lai làm trung tâm mà kiến lập. Theo phẩm Bí mật mạn đồ la trong kinh Đại nhật quyển 5 thì đàn Thích ca sư tử gọi là Đại nhân đà la, đàn màu vàng tươi, rất đẹp, 4 cạnh bằng nhau, chí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Mâu Ni
《釋迦牟尼》
s: Śākya-muni, p: Sakya-muni: ý là bậc Thánh nhân xuất thân từ dòng họ Thích Ca; còn gọi là Thích Ca Văn Ni (釋迦文尼), Xa Ca Dạ Mâu Ni (奢迦夜牟尼), Thích Ca Mâu Nẵng (釋迦牟曩), Thích Ca Văn (釋迦文); gọi tắt là Thích Ca (釋迦), Mâu Ni …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thích Ca Mâu Ni Như Lai Tượng Pháp Diệt Tận Chi Kí
《釋迦牟尼如來像法滅盡之記》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Pháp thành dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung nói về lịch sử Phật giáo các nước như Vu điền..., tức vào thời vua đời thứ 7 của nước Vu điền là Tì tả da ngật đa, La…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Như Lai Thành Đạo Kí
《釋迦如來成道記》
Tác phẩm, 2 quyển, do Vương bột soạn vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 130. Nội dung nói về sự tích giáo hóa trong một đời của đức Thích ca mâu ni và về việc hoằng dương giáo pháp sau khi Ngài nhập diệt. Năm V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Niệm Phật
《釋迦念佛》
Cũng gọi Thích ca đại niệm Phật, Đại niệm Phật. Xướng niệm danh hiệu Phật Thích ca mâu ni, hồi hướng nguyện chứng Đại bồ đề, là 1 trong các pháp môn niệm Phật. Phẩm Như lai thần lực trong kinh Pháp hoa quyển 6 (Đại 9, 52…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Phả
《釋迦譜》
Tác phẩm, 5 quyển (hoặc 10 quyển), do ngài Tăng hựu soạn vào đời Lương, được thu vào Đại chính tạng tập 50. Nội dung trích dẫn nhiều kinh luật Đại, Tiểu thừa, nói về các truyền thuyết liên quan đến các thế hệ của dòng họ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Pháp
《釋迦法》
Chỉ cho pháp đàn cúng dường Phật Thích ca mâu ni, 1 trong các pháp tu của Mật giáo. Tức bí pháp thờ đức Phật Thích ca mâu ni làm Bản tôn mà tu các pháp Tăng ích, Trừ chướng nạn và Trị bệnh. Kinh Đà la ni tập quyển 2 nói:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Phát Khiển
《釋迦發遣》
Phát khiển, đối lại: Chiêu hoán. Thích ca phát khiển. Nghĩa là đức Phật Thích ca ở uế độ Sa bà khuyên bảo chúng sinh cầu sinh về Tịnh độ của đức Phật A di đà. Phần Huyền nghĩa trong Quán Vô lượng thọ Phật kinh sớ (Đại 37…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Phát Tâm
《釋迦發心》
Sự phát tâm của đức Phật Thích ca khi còn là Bồ tát ở địa vị tu nhân. Luận Đại trí độ quyển 4 và luận Câu xá quyển 18 nói: Cách nay 3 đại a tăng kì kiếp có đức Phật hiệu là Thích ca mâu ni, lúc bấy giờ đức Thích tôn vẫn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Phương Chí
《釋迦方志》
Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Đạo tuyên soạn vào niên hiệu Vĩnh huy năm đầu (650) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Toàn sách chia làm 8 thiên: Phong cương, Thống nhiếp, Trung biên, Di tích, Du lí, Thông cục, T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Thị Phả
《釋迦氏譜》
Cũng gọi Thích thị lược phổ, Thích ca thị lược phổ. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đạo tuyên soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 50. Nội dung sách này được chia làm 5 khoa: Sở y hiền kiếp, Thị tộc căn nguyên,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Tì Lăng Già Ma Ni Bảo
《釋迦毘楞伽摩尼寶》
Phạm: Zakràbhi lagna-maịi-ratna. Cũng gọi Thích ca tì lăng già bảo, Thích ca tì lăng già thắng ma ni bảo, Tì lăng già ma ni bảo châu, Tì lăng già bảo. Chỉ cho vật báu trang sức đeo ở cổ của trời Đế thích thường phóng ra …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Tượng
《釋迦像》
Tượng đức Phật Thích ca mâu ni được điêu khắc hoặc vẽ tranh để lễ bái cúng dường. Cứ theo kinh Tăng nhất a hàm quyển 28 và kinh Quán Phật tam muội hải quyển 6 thì vào thời đức Phật còn tại thế, vuaƯu điền và vua Ba tư nặ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Viện
《釋迦院》
Một trong các viện thuộc Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo, lấy đức Thích ca Như lai(đức Thích ca Như lai này không phải là sinh thân Phật, mà là Pháp thân Phật biến hóa ra) làm chủ tôn, cho nên gọi là Thích ca viện.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Vô Sư
《釋迦無師》
Đức Thích ca không có thầy mà tự ngộ. Cứ theo kinh Tăng nhất a hàm quyển 14 thì có lần Phạm chí hỏi đức Phật rằng: Thầy của Ngài là ai? Ngài nương vào ai để xuất gia học đạo?. Đức Phật đáp rằng (Đại 2, 618 hạ): Ta không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Chủng
《釋種》
Cũng gọi Cù đàm chủng, Cam giá chủng, Nhật chá chủng. Chủng tộc Thích ca thuộc giai cấp Sát đế lợi, một chủng tộc được tôn quí ở Ấn độ. Cứ theo kinhTrường a hàm quyển 13 và Hữu bộ tì nại da phá tăng sự quyển 2, phần cuối…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Cung
《釋宮》
Chỉ cho cung điện của họ Thích ca. Phẩm Dũng xuất trong kinh Pháp hoa quyển 5 (Đại 9, 41 hạ) nói: Khi đức Như lai là Thái tử, ra khỏi Thích cung, đi đến thành Già da cách đó không xa, ngồi ở đạo tràng, thành Vô thượng ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Danh
《釋名》
Giải thích ý nghĩa của danh mục. Xưa nay các nhà chú thích cho rằng Thích danh, Xuất thể, Nghĩa tướng... đều là các khoa mục về giải thích. Khi giải thích kinh điển, ngài Trí khải lập ra Ngũ trùng huyền nghĩa (5 lớp nghĩ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Danh Tự Tam Muội
《釋名字三昧》
Phạm: Adhivacana-praveza. Cũng gọi Nhập danh tự tam muội,Đẳng nhập tăng ngữ tam muội. Chỉ cho Tam muội có năng lực giải thích tên gọi của các pháp, 1 trong 108 Tam muội. Luận Đại trí độ quyển 47 (Đại 25, 399) nói: Các ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Đầu Nhập Giao Bồn
《刺頭入膠盆》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Rơi vào bồn chứa keo toàn thân bị dính chặt, ví dụ người bị văn tự ngôn ngữ trói buộc(vì chấp trước) không thoát ra được. Nếu người học cho rằng văn tự mà mình thấy, ngôn giáo mà mình nghe chí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Đề Hoàn Nhân
《釋提桓因》
s: Śakra Devānāmindra: Thích Đề Hoàn Nhân (釋提桓因), còn gọi là Đế Thích Thiên (s: Indra, p: Inda, 帝釋天, Trời Đế Thích), Năng Thiên Chủ (能天主), Thiên Chủ Đế Thích (天主帝釋), Thiên Đế Thích (天帝釋), Thiên Đế (天帝), Đao Lợi Thiên Vươ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thích Địa Thành Trăn
《刺地成榛》
Cắm gậy xuống đất thành rừng cây trăn. Theo Cao tăng Pháp hiển truyện thì vào khoảng thế kỉ IV, cách tinh xá Kì hoàn ở Thiên trúc về phía tây bắc khoảng 3 km có một khu rừng cây trăn gọi là Đắc nhãn mộc(cây được mắt sáng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Điển
《釋典》
Những lời thuyết pháp của đức Thích tôn được kết tập lại thành kinh, do đó, đời sau mới gọi chung các kinh sách của Phật giáo là Thích điển.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển