Thích Đầu Nhập Giao Bồn

《刺頭入膠盆》 cì tóu rù jiāo pén

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Rơi vào bồn chứa keo toàn thân bị dính chặt, ví dụ người bị văn tự ngôn ngữ trói buộc(vì chấp trước) không thoát ra được. Nếu người học cho rằng văn tự mà mình thấy, Ngôn Giáo mà mình nghe chính là Phật Pháp cùng tột, rồi miệt mài trong đó, tư duy, ngâm vịnh, đến nỗi bị trói buộc, rốt cuộc không thể buông bỏ để cầu chứng ngộ; giống như người bị vấp, ngã vào bồn đựng keo, chân tay bị dính chặt, không cách nào gỡ ra được.