Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.332 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 35/71.
  • Thập Tập Nhân

    《十習因》

    Cũng gọi Thập tập, Thập nhân thập quả.Chỉ cho 10 tập nhân chiêu cảm quả báo địa ngục trong vị lai được nêu trong kinh ĐạiPhật đính thủ lăng nghiêm quyển 8, đó là: 1. Dâm tập nhân: Tập khí dâm dục giao tiếp, cọ xát không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thần Lực

    《十神力》

    I. Thập Thần Lực. Chỉ cho 10 thứ thần biến mà đức Phật thị hiện sau khi giảng nói kinh Pháp hoa. Đó là: 1. Hiện tướng lưỡi rộng dài đến tận cõi trời Phạm thế. 2. Từ vô số lỗ chân lông phóng ra vô số tia sáng nhiều màu sắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thần Lực Vô Ngại Dụng

    《十神力無礙用》

    Cũng gọi Thần lực tự tại. Mười thần lực vô ngại của hàng Bồ tát thuộc giai vị Như tướng hồi hướng thứ 8 trong giai vị Thập hồi hướng. Đó là: 1. Đặt bất khả tư nghị thế giới vào một hạt bụi mà không trở ngại. 2. Trong một…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thắng Hạnh

    《十勝行》

    Chỉ cho 10 hạnh tu thù thắng. I. Thập Thắng Hạnh. Mười thắng hạnh mà Bồ tát Thập địa phải tu để đạt đến Đạiniết bàn, tức là Thập ba la mật. (xt. Thập Ba La Mật). II. Thập Thắng Hạnh. Chỉ cho 10 hạnh tu thù thắng của bồ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thánh

    《十聖》

    Chỉ cho hàng Bồ tát ở giai vị Thập địa. Vì đối lại với Tam hiền nên gọi là Thập thánh. Nhân vương bát nhã kinh hợp sớ quyển trung cho rằng Tam hiền tức 30 tâm trước 10 Địa, còn Thập thánh tức là hàng Bồ tát Thập địa. Vì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thành Chứng

    《十誠證》

    Chỉ cho cácđức Như lai ở 10 phương thành thực chứng minh bản nguyện của đức Phật A di đà. Kinh Xưng tán tịnh độ Phật nhiếp thụ (Đại 12, 351 thượng) ghi: Này Xá lợi phất! Vì kinh này khen ngợi công đức cõi Cực lạc của đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thánh Xứ

    《十聖處》

    Chỉ cho 10 pháp tu của hành giả Tiểu thừa, có năng lực sinh ra bậc Thánh, lại vì là chỗ nương của bậc Thánh nên gọi là Thập thánh xứ. Đó là: 1. Đoạn ngũ pháp: Dứt 5 pháp. Tức là đoạn trừ 5 kết sử(phiền não) ở cõi Sắc và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thất Chủng Tịnh Độ

    《十七種淨土》

    Mười bảy Tịnh độ của Bồ tát, tức là 17 pháp đức Phật nói cho đồng tử Bảo tích nghe ở trong vườn cây Am ma la (cây xoài)tại nước Tì da li, ghi trong phẩm Phật quốc kinh Duy ma cật quyển thượng. Đó là: Trực tâm, Thâm tâm, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thất Chủng Trang Nghiêm

    《十七種莊嚴》

    Chỉ cho 17 thứ y báo trang nghiêm ở Tịnh độ cực lạccủaPhật A di đà nói trong luậnTịnh độ của ngài Thiên thân, tức sự thanh tịnh của khí thế gian. Đó là: Thanh tịnh trang nghiêm, Lượng trang nghiêm, Tính trang nghiêm, Hìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thất Cú

    《十七句》

    Chỉ cho 17 câu nói về pháp môn nội chứng của Kim cươngtát đỏa, có xuất xứ từ đoạn đầu của kinh Bát nhã lí thú. Đó là: Diệu thích thanh tịnh cú, Dục tiễn thanh tịnh cú, Xúc thanh tịnh cú, Ái phược thanh tịnh cú, Nhất thiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thất Địa

    《十七地》

    Chỉ cho 17 cảnh giới được chia theo hạnh tu của hành giả Du già, ghi trong luận Du già sư địa quyển 1 50.Đó là: 1. Ngũ thức thân tương ứng địa. 2.Ý địa. 3. Hữu tầm hữu tứ địa. 4. Vô tầm duy tứ địa. 5. Vô tầm vô tứ địa. 6…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thất Điều Hiến Pháp

    《十七條憲法》

    Hiến pháp gồm 17 điều do Thái tử Thánh đức soạn vào năm 604 đời Thiên hoàng Suy cổ của Nhật bản. Hiến pháp là những lời huấn dụ về chính trị, đạo đức đối với hạng hào tộc, quan lại đương thời tại Nhật bản. Nội dung chủ y…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thất Quần Tỉ Khâu

    《十七群比丘》

    Chỉ cho nhóm tăng trẻ gồm 17 người sống ở thành Vương xá được tôn giả Mục liên hóa độ làm đệ tử Phật. Theo Chỉ trì hội tập âm nghĩa thì trong thành La duyệt có 17 đồng tử kết làm bạn thân, các đồng tử muốn cùng xuất gia,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thất Tôn

    《十七尊》

    Chỉ cho 17 vị tôn trong hội Lí thú của Mạn đồ la Kim cương giới và trong Mạn đồ la thập thất đoạn của kinh Lí thú, tức Bản tôn, Tứ thân cận, Bát cúng dường và Tứ nhiếp. Trong đó, Tứ thân cận tượng trưng cho 4 trí của Bản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thế

    《十世》

    Mười đời. Tức 3 đời quá khứ, hiện tại, vị lai, mỗi đời đều có 3 đời, cộng chung thành 9 đời; 9 đời này dung hòa vào nhau thànhmột đời, hợp lại thành 10 đời. Hoa nghiêm kinh vấn đáp quyển thượng y cứ vào sự tiếp nối của m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thế Cách Pháp Dị Thành Môn

    《十世隔法異成門》

    Một trong 10 huyền môn của tông Hoa nghiêm, biểu thị tính chất viên dung vô ngại của thời gian. Môn này hiển bày các pháp đều là duyên khởi nhất thể, để phá sự nghi chấp của chúng sinh cho rằng thời gian có dời đổi và kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thế Giới

    《十世界》

    I. Thập Thế Giới. Cũng gọi Thập trùng thế giới. Chỉ cho 10 thế giới thuộc cảnh giới Bồ tát từ Sơ địa trở lên ngoài 3 nghìn thế giới được nêu trong kinh Hoa nghiêm quyển 56 (bản dịch cũ). Đó là: 1. Thế giới tính: Có nghĩa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thí

    《十施》

    Chỉ cho 10 hạnh thí xả mà Bồ tát tu tập. Đó là: 1. Tu tập thí pháp(cũng gọi Phân giảm thí): Bẩm tính của Bồ tát là nhân từ, ưa thích làm việc huệ thí; đối với các thức ăn uống ngon ngọt, tự mình không tham đắm mà ban phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thiện Bồ Tát

    《十善菩薩》

    Chỉ cho hàng Bồ tát giai vị Thập tín thuộc Viên giáo, tông Thiên thai, tương đương với giai vị Lục căn thanh tịnh của phẩm Pháp sư công đức trong kinh Pháp hoa quyển 6. Hàng Bồ tát này biết rõ Thập tín đoạn hoặc, mỗi Tín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thiện Nghiệp Đạo Kinh

    《十善業道經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Thực xoa nan đà dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này nói về công đức 10 nghiệp thiện. Kinh nói: Người bỏ hẳn 10 điều ác mà tu hành 10 điều thiện thì có các công…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thiện Thập Ác

    《十善十惡》

    Mười nghiệp thiện và 10 nghiệp ác. Thập thiện nghiệp (Phạm: Dazakuzala-karmàni), cũng gọi Thập thiện nghiệp đạo, Thập thiện đạo, Thập thiện căn bản nghiệp đạo, Thập bạch nghiệp đạo, là hành vi thiện do 3 nghiệp thân, khẩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thiện Xảo

    《十善巧》

    Mười pháp thiện xảo(khéo léo) do hàng Tam thừa tu tập và quán sát. Đó là: 1. Uẩn thiện xảo: Chỉ cho 5 uẩn. 2. Xứ thiện xảo: Chỉ cho 12 xứ. 3. Giới thiện xảo: Chỉ cho 18 giới. 4. Duyên khởi thiện xảo: Chỉ cho 12 nhân duyê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thụ Sinh Tạng

    《十受生藏》

    Chỉ cho 10 pháp nếu Bồ tát tu tập thành tựu viên mãn thì sẽ được sinh vào nhà Như lai, ghi trong kinh Hoa nghiêm quyển 17. Thụ sinh nghĩa là sinh vào nhà Như lai; Tạng nghĩa là chứa đựng lí sở tu sở chứng. Mười thụ sinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thù Thắng Ngữ

    《十殊勝語》

    Chỉ cho 10 thù thắng ngữ, là giáo thể của Đại thừa. 1. Sở tri y thù thắng thù thắng ngữ: Thức A lại da là bản thể sở tri, nên gọi là Sở tri y. 2.Sở tri tướng thù thắng thù thắng ngữ: Sở tri tướng là chỉ cho 3 tự tướng củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thừa Quán Pháp

    《十乘觀法》

    Cũng gọi Thập chủng quán pháp, Thập thừa quĩ hành, Thập quán thành thừa, Thập pháp thành thừa, Thập pháp thành quán, Thập pháp chỉ quán, Thập trùng quán pháp, Thập thừa quán, Thập thừa, Thập quán. Chỉ cho 10 pháp quán là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Thức

    《十識》

    Chỉ cho 10 thức: Nhãn thức tâm, nhĩ thức tâm, tị thức tâm, thiệt thức tâm, thân thức tâm, ý thức tâm, mạt na thức tâm, a lại da thức tâm, đa nhất thức tâm (nhất thiết nhất tâm thức) và nhất nhất thức tâm (nhất tâm nhất t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tiên

    《十仙》

    I. Thập Tiên. Mười vị tiên. Tức chỉ cho 10 người Bà la môn được nêu trong kinh Niết bàn, đó là: Xà đề thủ na, Bà tư tra, Tiên ni, Ca diếp, Phú na, Thanh tịnh, Độc tử, Nạp y, Hoằng quảng và Tu bạt đà. Họ đều là những vị t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tiến Cửu Thoái

    《十進九退》

    Mười tiến 9 lui. Tức trong 10 người tiến tu thì hết 9 người trở lui, dụ cho Phật đạo khó thực hành. Ngũ bí mật quĩ (Đại 20, 535 trung) nói: Người tu theo Hiển giáo trải qua khoảng 3 đại vôsốkiếp lâu dài mới chứng thành V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tín

    《十信》

    Gọi đủ: Thập tín tâm. Gọi tắt: Thập tâm. Chỉ cho 10 tâm mà Bồ tát của 10 giai vị đầu tiên trong 52 giai vị tu hành. Mười tâm này thuộc Tín vị, có khả năng giúp cho hành giả thành tựu hạnh tín. Về tên gọi và thứ tự thì cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tín Tương Tự Đạo

    《十信相似道》

    Chỉ cho đạo tương tự của giai vị Thập tín.Tức hành giả Viên giáo tông Thiên thai vào giai vị Thập tín, đoạn Kiến hoặc, Tư hoặc trong 3 cõi, được 6 căn thanh tịnh 3quán viên dung, phát được trí tuệ chân chứng tương tự với…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tông

    《十宗》

    Chỉ cho 10 tông của Phật giáo do tông Hoa nghiêm phân loại và phán định theo chủ trương giáo nghĩa của các tông ấy. Đó là: 1. Ngã pháp câu hữu tông: Tông này chủ trương ngã chủ quan và sự vật khách quan đều có thật, tồn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trai

    《十齋》

    Cũng gọi Thập trai nhật. Chỉ cho 10 ngày ăn chay giữ giới trong tháng. Đó là các ngày: Mồng 1, mồng 8, 14, 15, 18, 23, 24, 28, 29, 30. Trong phẩm Như lai tán thán kinh Địa tạng bồ tát bản nguyện, quyển thượng, có nói: Và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trai Nhật Phật

    《十齋日佛》

    Chỉ cho một đức Phật hoặc một vị Bồ tát được lễ kính trong mỗi một ngày vào 10 ngày trai hằng tháng của giới Phật giáo Trung quốc. Đó là: Mồng 1 là Phật Định quang, mồng 8 là Dược sư Như lai, 14 là bồ tát Phổ hiền, 15 là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trí

    《十智》

    Phạm:Daza jĩànàni. I. Thập Trí. Chỉ cho 10 trí được phân biệt theo tính chất hữu lậu, vô lậu. Đó là: 1. Thế tục trí(Phạm:Saôvftì-jĩàna): Trí thường chấp vào các cảnh thế tục gọi chung làHữu lậu tuệ. 2. Pháp trí (Phạm: Dh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trí Đồng Chân

    《十智同真》

    Cũng gọi Thập đồng chân trí. Chỉ cho 10 trí cùng trở về một chân như, là phương pháp dẫn dắt người học do Thiền sư Thiện chiêu ở Phần dương lập ra. Mười trí ấy là: Đồng nhất chất, Đồng đại sự, Tổng đồng tham, Đồng chân t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trọng Cấm Giới

    《十重禁戒》

    I. Thập Trọng Cấm Giới. Cũng gọi Thập trọng ba la đề mộc xoa, Thập ba la di, Thập bất khả hối giới, Thập trọng cấm, Thập trọng giới, Thập vô tận giới, Thập trọng. Chỉ cho 10 giới nặng, tức 10 tội Ba la di của hàng Bồ tát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trọng Chướng

    《十重障》

    Gọi tắt: Thập Chướng. Chỉ cho 10 trọng chướng mà hàng Bồ tát Thập địa phải đoạn trừ, đó là: 1. Dị sinh tính chướng: Y cứ vào chủng tử do 2 chướng phiền não và sở tri phân biệt khởi lên mà lập Dị sinh tính, tính này làm c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trọng Duy Thức

    《十重唯識》

    Cũng gọi Thập môn duy thức. Chỉ cho 10 lớp Duy thức nói trong Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 13 của ngài Pháp tạng. Đó là: 1. Kiến tướng câu tồn duy thức: Tuy có chủ quan(Kiến phần) và khách quan (Tướng phần) khác n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trọng Thâm Hạnh

    《十重深行》

    Chỉ cho 10 lớp A xà lê của hạnh Thập địa sâu xa. Phẩm Bí mậtmạn đồ la trong kinh Đại nhật chia A xà lê truyền pháp quán đính làm 2 loại thiểnlược(nông cạn) và thâm bí (sâu kín). Đại nhật kinh sớ quyển 3 thì chia chung th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trụ

    《十住》

    Cũng gọi Thập địa trụ, Thập pháp trụ, Thập giải. Quá trình tu hành của Bồ tát được chia làm 52 giai vị, trong đó, từ giai vị 11 đến 20 thuộc Trụ vị, gọi là Thập trụ. Đó là: 1. Sơ phát tâm trụ(cũng gọi Ba lam kì đâu ba bồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trụ Kinh

    《十住經》

    Phạm: Dazabhùmika. Kinh, 4 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Hậu Tần, được thu vào đại chính tạng tập 10. Kinh này là bản dịch khác của phẩm Thập địa trong kinh Hoa nghiêm, cũng tức là bộ phận của hội Tha hóa tự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trụ Tâm

    《十住心》

    Gọi tắt: Thập trụ. Chỉ cho 10 trạng thái của tâm, do ngài Không hải–vị tăng người Nhật bản thuộc tông Chân ngôn– căn cứ vào kinh Đại nhật, luận Bồ đề tâm... mà đề xướng. Đó là: 1. Dị sinh đê dương tâm: Phàm phu (dị sinh)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trụ Tì Bà Sa Luận

    《十住毗婆沙論》

    Phạm:Dazabhùmika-vibhàwà-zàstra. Gọi tắt: Thập trụ luận. Luận, 17 quyển, do Bồ tát Long thụ soạn, ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Hậu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 26. Nội dung luận này giải thích đại ý phẩm Thập…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trụ Tiểu Bạch Hoa Vị

    《十住小白華位》

    Chỉ cho giai vị Thập trụ tiểu bạch hoa. Tiểu bạch hoa cũng gọi Bạch hoa, là 1 trong 4 loại hoa trời. Tông Thiên thai phối hợp điềm lành mưa hoa thứ 3 trong 6 điềm lành của kinh Pháp hoa với Tứ luân, Tứ chủng tính, Tứ vị.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trưởng Dưỡng

    《十長養》

    I. Thập Trưởng Dưỡng. Chỉ cho giai vị Thập hạnh, tức 10 giai vị từ 21 đến 30 trong 52 giai vị tu hành của Bồ tát. Ở giai vị này, trước hết nuôi cho mầm thánh lớn dần, sau đó mới nhập vào giai vị Thập thánh. II. Thập Trưở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Biến Hoá Tâm

    《十四變化心》

    Cũng gọi Thập tứ biến hóa, Thập tứ hóa tâm. Chỉ cho 14 thứ tâm có năng lực biến hóa sau khi đạt được Thần cảnh trí chứng thông của Tiểu thừa. Tức Sơ tĩnh lự có 2: Tâm năng biến hóa ở cõi Dục và tâm năng biến hóa ở Sơ tĩn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Căn

    《十四根》

    Mười bốn căn. 1. Chỉ cho 5 căn(mắt, tai, mũi, lưỡi, thân), 5 thụ(lo, mừng, khổ, vui, không khổ không vui) và 4 căn(nam, nữ, ý, mệnh). Kinh Nhân vương bát nhã ba la mật, quyển hạ, cho rằng tỉ khưu, tỉ khưu ni xuất gia tu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Cấu Nghiệp

    《十四垢業》

    Chỉ cho 14 thứ nghiệp xấu ác gồm: Bốn kết, 4 xứ và 6 pháp tổn tài. Bốn kết là giết hại, trộm cướp, gian dâm và nói dối;4xứ là tham lam, giận dữ, sợ hãi và ngu si; 6 pháp tổn tài là say sưa, bài bạc, chơi bời, mê hát xướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tự Danh Hiệu

    《十字名號》

    Chỉ cho 10 chữ danh hiệu. Tức Qui mệnh thập phương vô ngại quang Như lai. Đây là danh hiệu do Tịnh độ chân tông của Phật giáo Nhật bản sử dụng để biểu thị đức riêng của Bản tôn A di đà Phật. (xt. Cửu Tự Danh Hiệu).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Đẳng

    《十四等》

    Chỉ cho 14 pháp bình đẳng mà đồng tử Thiện tài đạt được khi đến tham học nơi bồ tát Phổ hiền được ghi trong kinh Hoa nghiêm quyển 80, đó là: 1. Viên nhân đẳng của bồ tát Phổ hiền. 2. Quả mãn đẳng của chư Phật. 3. Sát đẳn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển