Thập Thế

《十世》 shí shì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Mười đời. Tức 3 đời Quá Khứ, hiện tại, vị lai, mỗi đời đều có 3 đời, cộng chung thành 9 đời; 9 đời này dung hòa vào nhau thànhmột đời, hợp lại thành 10 đời. Hoa Nghiêm Kinh Vấn Đáp quyển thượng y cứ vào sự tiếp nối của một đời người mà chủ trương Thập Thế, như Quá Khứ làm Súc Sinh, hiện tại làm người, vị lai làm Phật. Trong đó, 3 đời của Quá Khứ là:
1. Quá Khứ của Quá Khứ: Tự thân là Súc Sinh.
2. Hiện tại của Quá Khứ: Súc Sinh ấy là người ở hiện tại.
3. Vị lai của Quá Khứ: Súc Sinh ấy là Phật ở vị lai. Ba đời của đời hiện tại là:
1. Quá Khứ của hiện tại: Người ở đời hiện tại là Súc Sinh của đời Quá Khứ.
2. Hiện tại của hiện tại: Ngườinày tự là người ở đương thời.
3. Vị lai của hiện tại: Người hiện tại là Phật ở vị lai. Ba đời của đời vị lai là:
1. Vị lai của vị lai: Phật ở vị lai tức là Phật của thời ấy.
2. Hiện tại của vị lai: Phật ấy đang là người của hiện tại.
3. Quá Khứ của vị lai: Phật ấy chính là Súc SinhQuá Khứ. Pháp 9 đời như vậy tức là ở một niệm, cho nên là đời thứ
10. [X. kinh Hoa nghiêm Q. 37. (bản dịch cũ); Hoa Nghiêm Ngũ Thập Yếu Vấn Đáp Q.hạ]. (xt. Tam Thế).