Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tất Địa Trì Minh Tiên
《悉地持明仙》
Phạm: Siddhi-vidyadhara. Vị tiên nhờ vào chú thuật mà thành tựu ngoại pháp. Trong Mật giáo, vị tôn này được xếp vào chúng Thành tựu trì minh tiên thuộc Ngoại bộ Mạn đồ la Thai tạng giới. [X. Đại nhật kinh sớ Q.6]. (xt. T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Địa Vương
《悉地王》
I. Tất Địa Vương. Tên khác của minh vương Ái nhiễm trong Mật giáo, vì vị này lấy tiểu chú của minh vương Ái nhiễm làm Hồng tất địa (Phạm:Hùôsiddhi) nên cũng gọi là Tất địa vương. II. Tất Địa Vương. Gọi đủ: Bất không tất …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Định Bồ Tát
《必定菩薩》
Chỉ cho Bồ tát ở địa vị nhất định thành Phật.Tất định đồng nghĩa với Chính định tụ, Bất thoái chuyển. Phẩm Dị hành trong luận Thập trụ tì bà sa quyển 5 (Đại 26, 34 thượng) ghi: Bản nguyện của đức Phật A di đà nói: Nếu ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tật Đố Tân Phụ Kinh
《嫉妒新婦經》
Cũng gọi Đố phụ kinh. Kinh, 1 quyển, không rõ soạn hoặc dịch giả.Nội dung nhấn mạnh người có tâm ghen ghét sẽ phải chịu nghiệp báo rất nặng. Khai nguyên thích giáo lục quyển 18, Trinh nguyên tân định thích giáo mục lục q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tát Đoá
《薩埵》
Phạm:Sattva. Pàli:Satta. Cũng gọi Tát đa bà, Tát hòa tát, Tát bà tát đỏa, Tát đát phạ, Tát đỏa. Tát đỏa gồm có các nghĩa: Tồn tại, sinh, thực, chân, thiện, mĩ, hiền... Trong Thành duy thức luận thuật kí quyển 1, phần đầu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tát Đoá Lạt Xà Đáp Ma
《薩埵剌闍答摩》
Chỉ cho 3 đức: Hỉ (mừng), Ưu(lo) và Ám(tối) của Tự tính đế trong 24 đế do học phái Số luận thành lập. Tát đỏa (Phạm: Sattva): nghĩa là dũng kiện, thể của nó là Hỉ. Lạt xà (Phạm:Rajas), cũng gọi La xà, nghĩa là bụi bặm, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Đoạ Vô Gián
《必墮無間》
Ắt rơi vào vô gián. Vô gián chỉ cho địa ngục Vô gián, là địa ngục thứ 8 trong 8 địa ngục nóng. Tất đọa vô gián nghĩa là những người tạo tội ác sâu nặng chắc chắn sẽphảiđọa vào địa ngục Vô gián. [X. kinh Trường a hàm Q.19…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Giai Giải Thoát
《悉皆解脫》
Đồng nghĩa: Tất cánh giải thoát. Rốt ráo giải thoát, tức là hoàn toàn tự do, tự tại,cởibỏ hết mọi sự bó buộc, mê hoặc. Chỉ cho tâm tu hành thuần thục, hoặc biểu thị trạng thái tuyệt đối chân thực của tự thể vạn hữu. Cảnh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Kỳ Lợi Da
《悉耆利耶》
Phạm:Sìgiriya. Chỉ cho ngọn núi cao, cách thành phố Khảm để (Kandy) của Tích lan 72 km về phía bắc. Dọc theo sườn núi có 6 hang động, trong có những bức bích họa nổi tiếng. Trên núi có các di tích Vương thành từ thời vua…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tát La Nan Ca La
《薩羅難迦羅》
(1698-1778) Pàli: Saraịaôkara. Cao tăng Tích lan sống vào thế kỉ XVIII, người ở thôn Valivita, huyện Tumpane; là lãnh tụ của phong trào vận động phục hưng Phật giáo Tích lan, cũng là Thủy tổ của phái Phật giáo Xiêm la tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tát La Phọc Xa
《薩羅縛奢》
Phạm:Sarvàsà. Hán dịch: Yếu nguyện. Tâm nguyện cầu. Đại nhật kinh nghĩa thích diễn mật sao quyển 5 (Vạn tục 37, 56 hạ) nói: Yếu nguyện, Phạm: Tát la phược xa; Dữ nguyện, Phạm: Phạ lô. Yếu là tâm mình cầu mong; Dữ là thỏa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Lăng Già Bà Tha
《畢陵伽婆蹉》
Phạm: Pilinda-vatsa. Pàli:Pilinda-vaccha. Cũng gọi: Tất lăng già phiệt sa, Tất lân đà bà ta, Tất lan đà phiệt sa, Tỉ lợi đà bà gia, Tất na phạ sa. Gọi tắt: Tất lăng già, Tất lăng. Phạm Hán: Tất lân đà tử. Hán dịch: Dư tậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tật Lê Luận
《蒺藜論》
Chỉ cho những câu hỏi khó khăn (nạn vấn) không biết phải giải đáp thế nào. Tức đặt những vấn nạn dồn đối phương vào cái thế tiến thoái lưỡng nan, đáp đã không được mà không đáp cũng không xong. Kinh Tạp a hàm quyển 32 nó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tật Lê Viên
《蒺藜園》
Đối lại: Lương phúc điền. Vườn Tật lê. Tật lê là loại cây có hoa màu vàng, quả có gai và rất đắng, ăn không được. Tật lê viên được dùng để ví dụ những ngôi chùa mà chúng tăng tu hành không đúng như pháp, không mang lại p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tát Mãn Giáo
《薩滿教》
Một hình thức tông giáo nguyên thủy ở vào thời kì cuối, bao gồm cả hình thái sùng bái tinh linh theo nghĩa rộng. Ngữ nghĩa của Tát mãn (Shaman, ông đồng) bắt nguồn từ chữSmàn (tế tư) tiếng Thông cổ tư (Tungus); trong tiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Tài
《必才》
(1292-1359) Cao tăng Trung quốc sống vào đời Nguyên, người Lâm hải, Thai châu, họ Khuất, tự là Đại dụng. Ban đầu, sư theo ngài Mông nhuận học giáo quán Thiên thai, thông suốt kinh luận, hiểu sâu Thiền pháp. Trong năm Chí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tát Tha Nê Thấp Phạt La Quốc
《薩他泥濕伐羅國》
Tát tha nê thấp phạt la, Phạm: Sthànezvara. Một vương quốc thời xưa ở Trung Ấn độ, nằm về phía đông bắc nước Mạt thố la, tức vùng đồng bằng ở thượng du sông Jumna hiện nay. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 4, nước này …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Tú
《畢宿》
Phạm: Rohiịì. Cũng gọi Thi lô hi nễ, Lỗ hỉ ni, Mộc giả, Trưởng dưỡng giả, Trưởng dục giả. Sao Tất, 1 trong 28 ngôi sao. Cứ theo kinh Tú diệu thì sao Tất có 5 sao, Trung quốc thì cho là sao Tất có 8 sao, thuộc về thần Bát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tẩu Tác
《走作》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tâm thần dao động, dong ruổi không định, hoặc chỉ cho những việc làm vượt ngoài khuôn phép xưa nay. Hư đường lục quyển 4 (Đại 47, 1017 trung) nói: Chưa từng dừng nghỉ, một ngày 12 thời, có thờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tấu Tiến Pháp Ngữ
《奏進法語》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Chân thịnh người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 77. Toàn sách có 381 chữ, chia làm 8 đoạn, nhấn mạnh pháp niệm Phật bản nguyện tha lực, 3 tâm đầy đủ trong nguyện thứ 18. Bản chấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Bản Long Sơn
《西本龍山》
(1888- ) Học giả Phật giáo Nhật bản. Ông tốt nghiệp khoa Nghiên cứu trường Đại học Đại cốc, làm Giảng sưHọc viện Chuyên tu Đại cốc. Ông có các tác phẩm: Đôn hoàng xuất thổ Thập tụng tỉ khưu ni ba la đề mộc xoa giới bản t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tẩy Bát
《洗鉢》
Rửa bát sau khi thụ trai. Phép rửa bát là: Trước hết, vén tay áo, rót nước vào bát(có khi là nước nóng). Khi nhận nước, 2 tay bưng bát, sau đó, đặt bát lên đầu gối, dùng bàn chải bát, chà rửa phía trong bát, rồi đổ nước …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Cung Vương Mẫu
《西宮王母》
: có nhiều nghĩa khác nhau:(1) Tức Tây Vương Mẫu (西王母), tục xưng là Vương Mẫu Nương Nương (王母娘娘), Tây Mụ (西姥), Vương Mẫu (王母), Kim Mẫu (金母), Kim Mẫu Nguyên Quân (金母元君), Diêu Trì Kim Mẫu (瑤池金母); gọi đủ là Bạch Ngọc Quy Đà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Du Ký
《西游記》
Bộ tiểu thuyết nổi tiếng của Trung quốc, do ông Ngô thừa ân soạn vào đời Minh. Đây là bộ tiểu thuyết truyền kì lấy việc ngài Huyền trang đời Đường sang Thiên trúc thỉnh kinh làm chính, rồi phát triển rộng thêm qua nhiều …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tẩy Dục Ngũ Lợi
《洗浴五利》
Chỉ cho 5 điều lợi ích của việc tắm rửa mà đức Phật đã nói cho vị tỉ khưu bị bệnh hủi nghe. Đó là: 1. Trừ dơ bẩn: Dùng nước tắm rửa thân thể thì các chất dơ bẩn không còn. 2. Thân thể thanh tịnh: Các chất dơ bẩn không cò…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Đại Thừa Giáo
《西大乘教》
Tông giáo dân gian, do bà Lữ ngưu sống tại thôn Hoàng, ngoại ô phía tây Bắc bình sáng lập vào đời Minh, Trung quốc. Bởi vì Văn hương giáo do Vương sâm ở cửa khẩu Thạch Phật, Loan châu, tỉnh Hà bắc, sáng lập gọi là Đông đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Đại Tự
《西大寺》
Saidai-ji: ngôi già lam hiện tọa lạc tại Nara-shi (奈良市), một trong 7 ngôi chùa lớn của vùng Nam Đô, Đại Bản Sơn của Chơn Ngôn Luật Tông. Vào năm thứ 8 (764) niên hiệu Thiên Bình Bảo Tự (天平寳字), khi vụ loạn của Đằng Nguyên…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Đường
《西堂》
Cũng gọi Tây am. Đối lại: Đông đường, Đông am. Từ xưng hô vị Trụ trì chùa khác đã từ nhiệm hiện đến trú ngụ ở bản tự. Còn vị Trụ trì tiền nhiệm của bản tự thì gọi là Đông đường, Đông am. Vì lấy phương đông làm Chủ vị, ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Đường Trí Tàng
《西堂智藏》
Seidō Chizō, 735-814: xuất thân vùng Kiền Hóa (虔化), Quận Nam Khang (南康, thuộc Tỉnh Triết Giang), họ là Liêu (廖). Năm lên 8 tuổi (có thuyết cho 13 tuổi), ông đến tham học với Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一) ở …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Giai
《西階》
: có hai nghĩa. (1) Chỉ cho bệ đài thềm phía Tây của căn nhà, thể hiện vị trí tôn kính. Như trong Lễ Ký (禮記), phần Khúc Lễ Thượng (曲禮上), có câu: “Chủ nhân tựu Đông giai, khách tựu Tây giai (主人就東階、客就西階, chủ nhân đến thềm …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Giản Tử Đàm
《西礀子曇》
Seikan Shidon, 1249-1306: vị Thiền tăng của Phái Dương Kì (楊岐) và Tùng Nguyên (松源) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, trú trì đời thứ 6 của Viên Giác Tự (圓覺寺皎, Enkaku-ji), Tổ của Phái Tây Giản (西礀派, tức Phái Đại Thông …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Hạ
《西夏》
Gọi tắt: Hạ. Tên một nước thời xưa ở vùng tây bắc Trung quốc, do bộ tộc Đảng hạng (Tangut) kiến lập, tự gọi là Đại hạ. Vào những năm cuối đời Đường, thủ lãnh của bộ tộc Đảng hạng là Thác bạt Tư cung, nhờ có công trong vi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Hạ Văn Đại Tạng Kinh
《西夏文大藏經》
Cũng gọi Tây hạ Đại tạng kinh, Tây hạ ngữ Đại tạng kinh. Đại tạng kinh tiếng Tây hạ được phiên dịch từ các bản dịch Hán và Tây tạng. Sau khi vị vua đầu tiên của Tây hạ là Nguyên hạo thỉnh được Đại tạng kinh từ Trung quốc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Hành
《西行》
Saigyō, 1118-1190: vị cao tăng sống vào cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), húy Viên Vị (圓位), tục danh Tá Đằng Nghĩa Thanh (佐藤義清), Tá Đằng Hiến Thanh (佐藤憲清), hiệu Tây Hành (西行), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Lai Tự
《西來寺》
Chùa ở Hacienda Heights thành phố Los Angeles, Hoa kì do Đại sư Tinh vân sáng lập và hoàn thành vào năm 1988. Chùa được xây dựng trên một diện tích 15 mẫu Anh, gồm có các kiến trúc: Điện Đại hùng, điện Ngũ thánh, lầu chứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Mạn Đồ La
《西曼荼羅》
Cũng gọi Trí mạn đồ la, Quả mạn đồ la. Tức là Mạn đồ la Kim cương giới của Mật giáo, vì Mạn đồ la này tương đương với quả vị phương tây, nên gọi là Tây mạn đồ la. Hình vẽ của Mạn đồ la này lấy mé tây làm phương trên, nếu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Minh Các
《西明閣》
Gác Tây minh, là nơi ngài Cưu ma la thập dịch kinh. Năm Hoằng thủy thứ 3 (401) đời Hậu Tần, Diêu hưng chinh phạt Hậu Lương, thỉnh được ngài Cưu ma la thập về Trường an, suy tôn làm Quốc sư, cung thỉnh ngài trụ ở Tây minh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Minh Tự
《西明寺》
Chùa ở huyện Trường an, tỉnh Thiểm tây, Trung quốc, do vua Cao tông ban sắc sáng lập và được khánh thành vào tháng 6 năm Hiển khánh thứ 3 (658) đời Đường. Chùa rộng 350 bộ, chu vi mấy dặm; đất chùa vốn là nhà cũ của Hán …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Ngâm
《西吟》
Saigin, 1605-1663: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; húy là Tây Ngâm (西吟); thụy hiệu Thành Quy Viện (成規院); hiệu là Chiếu Mặc (照默); xuất thân vùng Tiểu Thương (小倉,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Nguyên Đặc Phương Hoà Thượng Ngữ Lục
《西源特芳和尚語錄》
Cũng gọi Tây nguyên hòa thượng ngữ lục, Đặc phương hòa thượng ngữ lục, Tây nguyên lục. Ngữ lục, 3 quyển, do ngài Đặc phương Thiền kiệt (1419-1506) người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 81. Nội dung sách nà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Nham Liễu Huệ
《西巖了惠》
[慧], Seigan Ryōe, 1198-1262: vị tăng của Phái Hổ Kheo thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Tây Nham (西巖), họ La (羅), người vùng Bồng Địa (蓬地), Bồng Châu (蓬州), đất Thục (蜀, Tỉnh Tứ Xuyên). Ông xuất gia với Tổ Đăng (祖燈) ở…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tẩy Phật
《洗佛》
Thỉnh Phật vào nhà tắm tắm gội. Sau khi đức Phật nhập diệt, các tùng lâm vẫn tuân giữ lệ này, nên đến giờ tắm gội, trước hết phải thỉnh Thánh tăng ở Tăng đường vào tắm, sau đó, chúng tăng mới lần lượt vào tắm. [X. chương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Công Cứ
《西方公據》
Tác phẩm, 2 quyển, do cư sĩ Bành tế thanh biên soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 109. Nội dung thu chép những lời chỉ dạy của các bậc cổ đức và hành nghiệp khuyên niệm Phật vãng sinh của các ngài, đồng th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Đà La Ni Tạng Trung Kim Cương Tộc A Mật Lý Đa Quân Đồ Lợi Pháp
《西方陀羅尼藏中金剛族阿蜜哩多軍荼利法》
Gọi tắt: A mật lí đa quân đồ lợi pháp. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Hải vân ghi chép vào năm Trường khánh thứ 1 (821) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Đây là bộ sách bao quát nhất trong các kinh quĩ nói về ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Hợp Luận
《西方合論》
Luận, 10 quyển, do cư sĩ Thạch đầu Viên hoành đạo soạn vào năm Vạn lịch 27 (1599) đời Minh, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung luận này kế thừa chủ trương của ngài Vĩnh minh Diên thọ... nói rộng về yếu chỉ Thiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Pháp Xã
《西方法社》
Đoàn thể tăng tục lấy việc đọc tụng và nghiên cứu kinh Pháp hoa làm hạnh tu chính yếu, do ngài Thần hạo (716-790) ở Bao sơn, quận Ngô sáng lập vào khoảng năm Trinh nguyên (785-804) đời Đường. Ngài Thần hạo lúc đầu theo n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Sư
《西方師》
Phạm:Pàzcàtya. Cũng gọi Tây quốc sư, Ngoại quốc sư. Chỉ cho các Luận sư nước Kiện đà la thuộc miềnBắc Ấn độ. Đây là từ mang ý vị châm biếm mà các sư Thuyết nhất thiết hữu bộ ở nước Ca thấp di la dùng để gọi các Luận sư t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Tam Thánh
《西方三聖》
Ba bậc Thánh cõi Tây phương Tịnh độ, tức Phật A di đà, bồ tát Quán thế âm và bồ tát Đại thế chí. Đức Phật A di đà la Giáo chủ của thế giới Cực lạc phương tây, bồ tát Quán thế âm và bồ tát Đại thế chí là 2 vị thị giả giúp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Tán
《西方讚》
Cũng gọi Kim cương pháp bồ tát tán, Kim cương pháp tán, Pháp bồ tát tán. Chỉ cho kệ tụng khen ngợi bồ tát Kim cương pháp, vị Thượng thủ của 4 Bồ tát phương tây, 1 trong Tứ phương tán. Thông thường dùng kệ tán tiếng Phạm.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Thất Diệu Chúng
《西方七曜衆》
Chỉ cho 7 vị trời: Tịch mẫu, Đại quang, Đối chủ, Hạnh, Thìn, Tôn trưởng và Duyệt khả, được an trí ở mé tây của Ngoại viện trong Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo.Bảy vị trời trên đây tương đương với 7 ngôi sao: Nữ, Ngưu,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển