Tây Phương Sư

《西方師》 xī fāng shī

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm:Pàzcàtya. Cũng gọi Tây Quốc Sư, Ngoại Quốc Sư. Chỉ cho các Luận sư nước Kiện đà la thuộc miềnBắc Ấn Độ. Đây là từ mang ý vị châm biếm mà các sư Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ ở nước Ca thấp di la dùng để gọi các Luận sư theo dị nghĩa ở nước Kiện đà la láng giềng phía tây, vì thế gọi là Tây Phương Sư. Luận Câu xá quyển 26 (Đại 29, 135 hạ) ghi: Các sư ở phươngtây nói như thế đó.Câu xá luận quang kí quyển 26 (Đại 41, 388 trung) nói: Các sư phương tây chính là các sư nước Kiện đà la. Bà Sa gọi là Ngoại Quốc Sư. [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 190.; Câu xá luận thích Q. 19.].