Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Sa
《娑》
Cũng gọi Tát, Táp, Tạt, Tam, Tham, Tán. Chỉ cho chữ (sa), 1 trong 42, 1 trong 50 chữ cái Tất đàm. Mật giáo thường gọi chữ Sa là Đế. Nếu giải thích một cách nông cạn theo tướng chữ thì Đế là xét kĩ, là chắc thật; còn nếu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Bà
《娑婆》
Phạn: Sahà. Cũng gọi Sa ha, Sách ha. Hán dịch: Nhẫn, Kham nhẫn, Năng nhẫn, Nhẫn độ. Chỉ cho thế giới Sa bà (Phạm:Sahàlokadhàtu), tức là thế giới hiện thực do đức Phật Thích ca mâu ni giáo hóa. Chúng sinh trong thế giới n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Bà Bà
《娑婆婆》
Pàli: Sahassàkkha. Cũng gọi Bà bà, Bà sa bà, Bà sa thỏa. Tên khác của trời Đế Thích, đứng đầu cõi trời Đao lợi. Trời Đế thích có rất nhiều tên, trong đó, những tên thường thấy hơn thì có: Thích đề hoàn nhân, Kiếu thi ca,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Bà Tức Tịch Quang
《娑婆即寂光》
Thế giới Sa bà đầy dẫy gạch ngói gai gốc này chính là cõi Tịch quang chân thường cứu cánh. Thể của cõi Tịch quang có đầy đủ 3 đức: Pháp thân, Bát nhã và Giải thoát. Nếu nhìn bằng cái nhìn của chúng sinh đầy nghiệp chướng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Ca Bà La Sơn
《娑迦婆羅山》
Sa ca bà la, Phạn: Cakravàđa-parvata. Cũng gọi Chước ca la sơn. Hán dịch: Thiết vi sơn. Tên dãy núi ngoài cùng trong 8 dãy núi bao quanh núi Tu di theo thế giới quan của Phật giáo. (xt. Thiết Vi Sơn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Chỉ Đa Thành
《娑枳多城》
Sa chỉ đa, Phạn; Pàli: Sàketa. Cũng gọi Sa chỉ thái thành, Bà sí đa thành, Sa kê đa thành, Bà chỉ đa thành (chữ Bà này do lầm từ chữ Sa mà ra). Tên 1 đô thành ở phía nam thành Xá vệ, trung Ấn độ, cách thành A du xà ở phí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Côn Đát La
《莎昆妲蘿》
Phạn: Zakuntalà. Gọi đủ:Abhijĩànazakuntalam. Tên một hí khúc của Ấn độ cổ đại, gồm 7 màn, do nhà Đại văn hào Gia lí đà sa (Phạn: Kàlidàsa) soạn vào khoảng thế kỉ V. Đây là tác phẩm văn học bằng tiếng Phạn cổ điển kiệt xu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Di
《沙彌》
s: śrāmaṇera, p: sāmaṇera: cách xưng hô của Phật Giáo đối với người xuất gia trên 7 tuổi và chưa đủ 20 tuổi, là một trong 5 chúng đệ tử của đức Phật, chỉ cho những người đã thọ 10 giới, chưa thọ giới Cụ Túc. Âm dịch Phạn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sa Di Giới
《沙彌戒》
Cũng gọi Cần sách luật nghi. Chỉ cho 10 giới của vị Sa di thụ trì: 1. Không giết hại. 2. Không trộm cắp. 3. Không dâm dục. 4. Không nói dối. 5. Không uống rượu. 6. Không ngồi giường cao. 7. Không đeo tràng hoa, bôi nước …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Di Hạt Thực
《沙彌喝食》
Gọi tắt: Sa hát. Trong Thiền lâm, khi đại chúng thụ trai, người đứng một bên trong Trai đường hô hiệu lệnh mời đại chúng thụ trai, gọi là Hát thực hành giả (người thỉnh trai); thông thường 1 đồng tử chưa xuống tóc, thụ g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Di Ni
《沙彌尼》
Phạn: Zràmaịerikà. Pàli: Sàmaịerì. Gọi đủ: Thất la ma noa lí ca. Hán dịch: Cần sách nữ, Tức từ nữ. Chỉ cho người nữ mới xuất gia thụ trì 10 giới, chưa thụ giới Cụ túc, 1 trong 5 chúng, 1 trong 7 chúng. Mười giới mà Sa di…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sạ Dung
《詐容》
(?-195) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào cuối đời Đông hán, người Đơn Dương (An huy), tự Vĩ Minh. Khi loạn Hoàng cân nổi lên, ông kêu gọi nhiều người đi theo quan Thứ sử Từ châu là Đào khiêm. Khiêm rất quí trọng và c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Duy Đức Lợi
《娑維德利》
I. Sa Duy Đức Lợi. Phạn: Savitf. Chỉ cho vị thần trong Phệ đà hiển hiện công năng của mặt trời, hoặc chỉ cho mặt trời, hàm ý là người cổ vũ, người sinh sản, người sáng tạo. Hình tượng của vị thần này là toàn thân màu vàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Đa Bà Ha Vương
《娑多婆呵王》
Sa đa bà ha, Phạn: Sàtavàhana. Cũng gọi Sa đa bà hán na vương. Hán dịch: Dẫn chính vương. Vua nước Kiêu tát la thuộc Nam Ấn độ, qui y ngài Long thụ, nổi tiếng là vị vua có công chấn hưng Phật pháp. Cứ theo Đại đường tây …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Đa Cát Lí
《娑多吉裏》
Phạn: Zata-giri. Cũng gọi Sa đa kì lí, Sa đa kì lê. Một trong 8 vị Đại tướng Dược xoa, quyến thuộc của trời Tì sa môn. Trong Bí sao vấn đáp, Sa đa cát lí được dịch là Chúng thính, trong kinh Khổng tước (bản dịch đời Lươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Độ
《娑度》
Phạn: Sàdhu. Hán dịch: Thiện, Thiện tai. Hay thay! Lành thay! Đây là lời cảm thán khi 1 việc diễn ra phù hợp với ý mình mong muốn. Đây cũng là từ được dùng để hỏi đáp giữaGiới sư vàGiới tử khi tác pháp thụ giới. [X. Hữu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Già Đà
《娑伽陀》
Phạn: Svàgata. Pàli: Sàgata. Cũng gọi Tu già đà. Hán dịch: Thiện Lai. Một trong các vị đệ tử của đức Phật. Lúc mới sinh ra, ngài có dung mạo rất dễ thương, dáng vẻ trang nghiêm, thân phụ của ngài trông thấy, trong lòng v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Giới
《沙界》
: hằng hà sa số thế giới, tức vô lượng vố số thế giới của Phật nhiều như cát sông Hằng (s, p: Gaṅgā, 恆河) ở Ấn Độ. Kim Cang Bát Nhã Kinh (金剛般若經) có đoạn rằng: “Chư Hằng Hà sở hữu sa số Phật thế giới, như thị ninh vi đa ph…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sa Ha
《娑呵》
Phạn: Sahà. I. Sa Ha. Hán dịch: Kham nhẫn, Nhẫn độ. Chỉ cho thế giới Sa bà. Chúng sinh ở thế giới này cam lòng chịu đựng tất cả những phiền não, khổ lụy, chứ không muốn thoát ra, cho nên gọi thế giới này là Sa ha. (xt. S…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Kế
《莎髻》
Sa là cỏ gấu; Kế là cả búi tóc. Nghĩa là dùng cỏ gấu để kết thành búi tóc. Đây vốn là phong tục tập quán của những người nô bộc ở Ấn độ đời xưa. Trong Mật giáo, Minh vương Bất động là thị giả của Như lai, trụ trong tam m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Kiệt La Long Vương
《娑竭羅龍王》
Phạn: Sàgara-nàgaràja. Cũng gọi Sa già la long vương. Vua rồng Sa kiệt la, 1 trong 8 Đại long vương. Sa kiệt la nghĩa là biển, vì vua rồng này ở dưới biển nên có tên gọi là Sa kiệt la. Cung điện của vua rồng ở dưới đáy b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa La Ba
《沙囉巴》
(1259-1314) Cao tăng Trung quốc, sống vào đầu đời Nguyên, tương truyền sư là người Hà tây (có thuyết nói là người Tích ninh, Tây vực).Thưở nhỏ, sư theo Ngài Bát tư ba (Tạng: Fphags-pa), vị Đế sư (Quốc sư) đầu tiên của tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa La Ca Lân Đề
《娑羅迦鄰提》
Phạn: Sàrasa kàraịđa. Sa la, gọi đủ là Sa la sa. Sa la sa và Ca lân đề là tên của 2 con chim. Hai con chim này như cặp uyên ương, thường quấn qúyt nhau như hình với bóng. Phật dùng chim này ví dụ Bồ tát tu hành 1 hạnh tứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa La Cấp Đa
《娑羅笈多》
Phạn: Sàlagupta. Hán dịch: Trinh cố. Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, người Huỳnh xuyên, đất Trịnh (mạn tây huyện Trường cát, tỉnh Hà nam), họ Mạnh. Năm 14 tuổi, sư xuất gia ở chùa Đẳng từ tại Phiếm thủy. Hai năm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa La Di Tụ Lạc
《娑羅洟聚落》
Sa la di, Phạn: Sàrathì. Hán dịch: Điều ngự thành. Tên một khu làng xóm ở Ấn độ vào thời đức Phật còn tại thế. Đức Phật đã từng đến làng này thuyết pháp, rồi tại đây Ngài lại qua làng Lô hê đa kha tô nâu mà đến bờ sông H…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa La Ha
《沙羅訶》
Phạn: Saraha. Hành giả đầu tiên của Kim cương thừa ở Ấn độ, sống vào thế kỉ VII, người Lạp cát nị (Phạn: Ràjĩì) thuộc miền Đông Ấn độ. Tương truyền, thân phụ của sư thuộc dòng Bà la môn, thân mẫu thuộc dòng Noa cát nễ (P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa La Hoa
《娑羅華》
I. Sa La Hoa. Sa la, Phạn: Zàla. Hoa của cây Sa la, màu vàng nhạt, thuộc họ hoa Sơn trà. Quả của nó có thể ăn được. II. Sa La Hoa. Hoa bằng giấy trắng bày cúng trước khám thờ. Khi đức Phật nhập Niết bàn, cây Sa la song t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa La Sa Điểu
《娑羅娑鳥》
Sa la sa, Phạn: Sàrasa. Tên một giống chim ở Ấn độ. Theo Đại nhật kinh sớ quyển 3 thì hình dáng chim này giống như chim uyên ương, nhưng hơi lớn hơn, tiếng nó hót rất thanh nhã, ở Trung quốc không có loài chim này, cho n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa La Thất Phạt Để Tiết
《娑羅室伐底節》
Phạn: Sarasvatì pùja. Ngày lễ của Bà la môn giáo và của Ấn độ giáo ở Ấn độ, được cử hành vào tháng Ma khư hay tháng Tinh (Phạn: Màgha, tương đương với tháng 1, tháng 2 Dương lịch) theo lịch Ấn độ để kỉ niệm Sa la thất ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa La Thụ
《娑羅樹》
Sa la, Phạn: Zàla. Cũng gọi Tát la thụ, Tô liên thụ. Hán dịch: Kiên cố, Cao viễn. Tên khoa học: Shorea rohusta. Tên một loại cây cao, thuộc họ hương long não, mọc ở các vùng nhiệt đới như Ấn độ, Tích lan... Loại cây này …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa La Thụ Vương
《娑羅樹王》
Tên khác của Khai phu hoa vương Như lai (Phạn: Saôkusumitaràja-tathàgata) ngồi ở phía nam trong viện Trung đài bát diệp của Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Đức Như lai này muôn đức nở rộ, đều đã đạt đến kim cương thực…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa La Thụ Vương Phật
《沙羅樹王佛》
Sa la thụ vương, Phạn: Zàlendraràja. Cũng gọi: Sa la vương. Hán dịch: Kiên cố, Tịch thắng. Tên một đức Phật được nói trong kinh Pháp hoa. Cứ theo phẩm Diệu trang nghiêm vương bồ tát bản sự trong kinh Pháp hoa quyển 7 thì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Ma Phệ Đà
《沙摩吠陀》
Phạn, Pàli: Sàma-veda. Cũng gọi Tam ma phệ đà, Sa ma bệ đà, Sa ma tì đà. Hán dịch: Ca tụng minh luận, Tác minh mĩ ngôn, Lễ nghi mĩ ngôn trí luận. Một trong 4 bộ kinhPhệ đà của Ấn độ đời xưa, liên quan đến ca vịnh và Toàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Môn
《沙門》
s: śramaṇa, p: samaṇa: âm dịch là Thất La Mạt Noa (室羅末拏), Xá Ra Ma Noa (舍囉摩拏), Thất Ma Na Noa (㗌摩那拏), Sa Ca Muộn Nang (沙迦懣囊); Sa Môn Na (沙門那), Sa Văn Na (沙聞那), Ta Môn (娑門), Tang Môn (桑門), Táng Môn (喪門); là từ chuyển âm c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sa Môn Bất Kính Vương Giả Luận
《沙門不敬王者論》
Gọi tắt: Bất kính vương giả luận. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tuệ Viễn soạn vào đời Đông Tấn, được thu vào Hoằng minh tập quyển 5 trong Đại chính tạng tập 52. Nội dung nói về lí do tại sao giới Sa môn không cần phải lễ kí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Môn Quả Kinh
《沙門果經》
Bản kinh thứ 27 trong kinh Trường A Hàm, do các ngài Phật đà da xá và Trúc Phật niệm cùng dịch vào năm Hoằng thủy 14 (412) đời Hậu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này, nửa phần trước là giới thiệu c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Thạch Tập
《沙石集》
Sasekishū hay Shasekishū: bộ sách kể chuyện Phật Giáo dưới thời đại Liêm Thương, gồm 10 quyển, do Vô Trú Đạo Hiểu (無住道曉, Mujū Dōgyō) trước tác từ năm thứ 2 (1279) niên hiệu Hoằng An (弘安) cho đến năm 6 (1283) cùng niên hi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sa Thải
《沙汰》
Nguyên nghĩa là gạn bỏ (thải) cát (sa) bị lẫn ở trong gạo ra. Từ đó chuyển dụng để chi cho ý nghĩa phân biệt thiện ác, tốt xấu, phải trái để loại bỏ những điều ác, xấu, trái mà giữ lại những cái thiện, tốt, phải. Hoặc dù…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Thải Tăng Ni
《沙汰僧尼》
Sa thải có nghĩa là đãi lọc, gạn lọc. Sa thải tăng ni nghĩa là bắt buộc 1 số tăng ni hoàn tục để chỉnh đốn lại tổ chức tăng ni trong giáo đoàn. Tại Trung quốc, vào thời NgụyTấn Nam Bắc Triều để hạn chế giới tu sĩ, triều …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Thất Ni Hà
《沙匹尼河》
Sa thất ni, Phạn: Sarpinì; Pàli: Sappinì. Tên con sông nằm ở vùng phụ cận thành Vương xá (Pàli: Ràjagaha), Trung Ấn độ đời xưa; bên bờ sông này có vườn tăng Du hành, các vị tăng du hành nổi tiếng như An nạp ba lạp (Pàli:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Tì Ca La
《娑毗迦羅》
Phạn: Kapila. Cũng gọi Kiếp tì la. Hán dịch: Hoàng phát, Kim đầu, Qui chủng. Tên một vị tiên đời xưa ở Ấn độ, là Tổ của học phái Số luận. Vì râu tóc mặt mày của vị tiên này đều có màu vàng đỏ nên được gọi là Hoàng xích s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Uyển
《沙畹》
Emanuel Edouard Chavannes, 1865-1918 Học giả Đông phương học người Pháp. Năm 1889, ông ở Công sứ quán Pháp tại Bắc kinh, Trung quốc, chuyên nghiên cứu về học thuật. Sau, ông trở về Pháp. Năm 1893, ông làm Giáo sư Đại học…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sa Xa Quốc
《莎車國》
Cũng gọi Cứ sa quốc. Tên một vương quốc xưa ở Tây vực, nay là huyện Sa xa, tỉnh Tân cương, nằm ở thượng lưu sông Tháp lí mộc, thủ đô là Diệp nhĩ khương; phía nam giáp Ấn độ, phía tây giáp Afghanistan. Đây là điểm giao th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sắc
《色》
Phạn, Pàli: Rùpa. Nói theo nghĩa rộng, Sắc là từ gọi chung tất cả vật chất tồn tại; còn nói theo nghĩa hẹp thì Sắc là chỉ những cảnh mà nhãn căn duyên theo. Ngữ căn của từ rùpa là động từ rùp (tạo hình), cho nên rùpa hàm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sắc Cái
《色蓋》
Sắc là sắc trần, Cái là che lấp. Vì sắc trần thường che lấp chân tính, cho nên gọi là Sắc cái.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sắc Cảnh
《色境》
Cũng gọi Sắc xứ, Sắc giới. Gọi tắt: Sắc. Chỉ cho những đối cảnh xanh, vàng... chất ngại do nhãn căn duyên theo, là 1 trong 5 cảnh, 1 trong 6 cảnh, 1 trong 12 xứ, 1 trong 18 giới. Sắc cảnh được chia làm 2 loại: 1. Hình sắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sắc Cứu Cánh Thiên
《色究竟天》
Sắc cứu cánh, Phạn: Akaniwỉha hoặc Aghaniwỉha. Hán âm: A ca ni tra, A ca ni sư tra, A ca nị tra, A ca ni sắt trá. Cũng gọi Ngại cứu cánh thiên, Chất ngại cứu cánh thiên,Nhất cứu cánh thiên, Nhất thiện thiên, Vô kết ái th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sắc Dục
《色欲》
Phạn: Rùpa-Kàma. Phàm đắm trước các sắc cảnh như xanh, vàng, dài, ngắn... hoặc rung động trước sắc tình nam, nữ, đều gọi Sắc dục, là 1 trong 5 dục. Ma ha chỉ quán quyển 4 (Đại 46, 43 hạ ghi: Như trong Thiền môn thường nó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sắc Giới
《色界》
I. Sắc Giới. Phạn, Pàli:Rùpa-dhàtu. Cũng gọi Sắc thiên, Sắc hành thiên. Từ ngữ gọi chung thế giới và chúng sinh có sắc chất thanh sạch tốt đẹp, là chỗ cư trú của chư thiên, 1 trong 3 cõi. Chúng sinh ở cõi này tuy đã xa l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sắc Giới Hệ
《色界系》
Sự trói buộc bởi các pháp ở cõi Sắc. Luận Đại tì bà sa quyển 52 (Đại 27, 271 hạ) nói: Bị dục trói buộc nên gọi là Dục giới hệ; bị sắc trói buộc nên gọi là Sắc giới hệ, bị vô sắc trói buộc nên gọi là Vô sắc giới hệ. Như t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển