Sa Kế

《莎髻》 shā jì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Sa là cỏ gấu; Kế là cả búi tóc. Nghĩa là dùng cỏ gấu để kết thành búi tóc. Đây vốn là phong tục tập quán của những người nô bộc ở Ấn Độ đời xưa. Trong Mật giáo, Minh Vương Bất ĐộngThị Giả của Như Lai, trụ trong Tam Muội Nô bộc, nên tóc trên đầu kết thành 7 búi, số 7 tượng trưng cho 7 phần Bồ Đề, Sa Kế biểu thị thân phận 1 Thị Giả của Như Lai. Phần đuôi của Sa Kế là 1 chùm tóc, rủ xuống bên trái, biểu trưng lòng thương xót các Chúng Sinh cực ác khổ não. [X. kinh Để Lí Tam Muội Q.thượng; Đại Nhật Kinh Sớ Q. 5.].