Sa La Thụ Vương Phật

《沙羅樹王佛》 shā luó shù wáng fú

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Sa La Thụ Vương, Phạn: Zàlendraràja. Cũng gọi: Sa la vương. Hán dịch: Kiên cố, Tịch thắng. Tên một đức Phật được nói trong kinh Pháp hoa. Cứ theo phẩm Diệu Trang Nghiêm Vương Bồ Tát Bản Sự trong kinh Pháp hoa quyển 7 thì trong đời Quá Khứ cách đây đã vô lượngA Tăng Kì kiếp, có một vị vua tên là Diệu Trang Nghiêm (Phạn: Zubha-vyùha) lúc đầu tin thờ Ngoại Đạo, chấp trước pháp Bà La Môn. Nhưng Hoàng hậu và 2 vương tử thì đều tin Phật Pháp một cách thuần thành. Do sự hướng dẫn của 2 vương tử, dần dần nhà vua sinh lòng vui mừng tin nhận Phật Pháp. Sau, vào ngày 2 vương tử Xuất Gia, nhà vua đến chỗ đức Phật Vân lôi âm tú vương hoa trí, đức Phật nói pháp cho vua nghe và kí biệt rằng trong vị lai vua sẽ Thành Phật hiệu là Sa La Thụ Vương. [X. Pháp hoa nghĩa kí Q. 8.; Pháp Hoa Văn Cú Q. 10., hạ; Tuệ uyển Âm Nghĩa Q.thượng].