Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nỉ Nghi
《禰宜》
Negi: một trong những danh xưng của Thần Chức. Hiện tại, ở các đền thờ Thần Xã, chức này được đặt dưới Cung Ty (宮司), trên Quyền Nỉ Nghi (權禰宜), trở thành chức quan bổ tá cho Cung Ty. Nguyên ngữ của từ “Nỉ Nghi (禰宜)”, có n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ni Nhật Tú
《日秀》
Nisshū, 1533-1625: vị Ni của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, húy là Nhật Tú (日秀); tục danh là Trí Tử (智子); tự Diệu Huệ (妙慧), hiệu Thoại Long Viện (瑞龍院). Năm 1608, bà cùng với…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Niêm Cổ
《拈古》
Nenko: niêm đề các Cổ Tắc Công Án. Cổ tức là Cổ Tắc (古則), Niêm nghĩa là niêm đề (拈提), niêm lộng (拈弄), là phê bình và giải thích các công án của người xưa. Từ lập trường của mình, ngưòi ta thêm vào lời phê bình và giải…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Niêm Hoa
《拈花、拈華》
: đưa cành hoa lên. Từ này thường đi theo cụm từ niêm hoa vi tiếu (拈花微笑, đưa cành hoa và mĩm miệng cười); như trong Liên Đăng Hội Yếu (聯燈會要, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 79, No. 1557) quyển 1 có ghi rõ điển tích rằng: “Thế Tôn t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Niêm Hương
《拈香》
: nghĩa là trước tượng Phật, Bồ Tát cũng như chư vị Tổ sư tiến hành đốt hương, dâng hương; còn gọi là niệm hương (捻香). Vào ngày Khai Đường, niêm hương chúc thiên tử, được gọi là Chúc Thánh Niêm Hương (祝聖拈香). Vào lúc mới …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Niệm Phật Che Giấu
《隱》
し念佛, Kakushinembutsu: tên gọi một loại tín ngưỡng dân gian rất thịnh hành ở Đông bộ địa phương Đông Bắc, trung lâm là Iwate-ken (岩手縣). Mặc dầu tín ngưỡng này được tiến hành trùng lặp với Pháp Môn Bí Sự của Chơn Tông, như…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Niệm Phật Phòng
《念佛房》
Nembutsubō, 1088-?: nhân vật tùy tùng theo Nhất Biến (一遍, Ippen), hiệu là Niệm Phật Phòng (念佛房). Vào tháng 2 năm 1274, khi Nhất Biến lên đường du hành hóa đạo, thì ông cũng đi theo dưới hình thức vị Tăng, và ông được xem…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Niệm Phật Tông
《念佛宗》
Nembutsu-shū: tông phái thuyết về việc vãng sanh Tịnh Độ nhờ Xưng Danh Niệm Phật, đặc biệt là niệm danh hiệu A Di Đà. Từ này nói một cách trực tiếp thì muốn ám chỉ đến Tịnh Độ Tông (淨土宗, Jōdo-shū) do Pháp Nhiên (法然, Hōne…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Niết Bàn
《涅槃》
s: nirvāṇa, p: nibbāna: âm dịch là Nê Hoàn (泥洹), Niết Bàn Na (涅槃那), Niết Lệ Bàn Na (涅隷槃那); ý dịch là Diệt (滅), Diệt Độ (滅度), Tịch (寂), Tịch Diệt (寂滅). Theo nguyên ngữ tiếng Sanskrit nirvāṇa, nó có nghĩa là thổi tiêu đi, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Niết Bàn Tông
《涅槃宗》
Nehan-shū: tên gọi của một trong 13 tông phái lớn của Phật Giáo Trung Quốc, học phái dựa trên cơ sở của Niết Bàn Kinh (s: Mahāparinirvāṇasūtra, 涅槃經) của ĐạiThừa để chuyên nghiên cứu vàtuyên dương giáo nghĩa gọi là Nhất T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nội Chứng Phật Pháp Tương Thừa Huyết Mạch Phổ
《內証佛法相承血脉譜》
Naishōpuppōsōjōkechimyakufu: tác phẩm của Tối Trừng (最澄, Saichō), 1 quyển, hình thành vào năm 819 (niên hiệu Hoằng Nhân [弘仁] thứ 10). Vào năm 818 (niên hiệu Hoằng Nhân thứ 9), Tối Trừng thành lập ra chế độ thọ giới riêng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nội Cung
《內宮》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ chung cho Lục Cung của thiên tử. Như trong Chu Lễ (周禮), chương Thiên Quan (天官), Nội Tể (內宰) có câu: “Hội nội cung chi tài dụng (會內宮之財用, tập trung lại tài dụng của sáu cung).” Trịnh Huyền…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nội Trị
《內治》
: có mấy nghĩa. (1) Xưa kia chỉ cho việc tiến hành giáo dục đối với phụ nữ. (2) Chính trị trong nước. Như trong Quản Tử (管子), phần Bát Quán (八觀), có đoạn: “Hào kiệt thôn nhân, bất vụ kiệt năng, tắc nội trị bất biệt hỉ (豪…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nữ Ngự
《女御》
Nyogo: (1) Tên gọi của vị nữ quan có chức vị quan nhất trong số những người hầu tại tẩm cung của Thiên Hoàng; từ thời Bình An trở đi, cũng có trường hợp vị Nữ Ngự này được lập lên làm Hoàng Hậu. (2) Vợ của Thượng Hoàng h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển