Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.890 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 54/55.
  • Nội Điển

    《內典》

    Cũng gọi Nội kinh, Nội giáo. Chỉ cho kinh luật luận và các sách vở của Phật giáo. Trái lại, các sách vở ngoài Phật giáo thì gọi là Ngoại điển. Luận Nhị giáo của ngài Đạo an (Đại 52, 136 hạ) nói: Giáo pháp cứu hình gọi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Điển Lục

    《內典錄》

    Gọi đủ: Đại đường nội điển lục. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Đạo tuyên soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 55. (xt. Đại Đường Nội Điển Lục).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Điển Trần Lộ Chương

    《內典塵露章》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Ngưng nhiên, người Nhật bản soạn, được thu vào Đại Nhật bản Phật giáo toàn thư quyển 3. Nội dung sách này nói đại khái về giáo nghĩa của 10 tông phái Phật giáo Nhật bản (6 tông Nam đô và 4 tông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Giám Lãnh Nhiên

    《內鑒冷然》

    Cũng gọi: Nội giám lãnh nhiên, ngoại thích thời nghi. Nghĩa là cảnh giới giác ngộ trong tâm giống như tấm gương sáng; nhưng khi hướng ra ngoài thuyết pháp dẫn dắt mọi người, vì phải đáp ứng với thời cơ, đặt ra những phươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Giáo

    《內教》

    Giáo trong. Phật giáo tự cho giáo pháp, kinh điển, sách vở của mình là Nội giáo, mà cho các giáo pháp, sách vở khác là Ngoại giáo.[X. Phật tổ thống kỉ Q.39].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Giới

    《內界》

    Đối lại: Ngoại giới. Thân tâm của chúng sinh chia ra nội giới và ngoại giới, tâm ý vô hình là nội giới, thân thể hữu hình là ngoại giới. Trong Lục giới thì đất, nước, lửa, gió và không là ngoại giới; còn thức giới thứ 6 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Hộ

    《內護》

    Đối lại: Ngoại hộ. Chúng tăng tuân theo giới pháp mà đức Phật chế định để giữ gìn thân tâm, khiến cho 3 nghiệp thân, khẩu, ý được thanh tịnh, gọi là Nội hộ. Còn các thân tộc và tín đồ cung cấp y phục và thức ăn uống để c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Hộ Ma

    《內護摩》

    Hộ ma, Phạm: Homa. Hán dịch: Hỏa tế, Phần thiêu. Pháp cúng tế lửa bằng cách bỏ những vật cúng vào lửa để đốt, là 1 trong các pháp tu của Mật giáo. Mật giáo chia pháp Hộ ma thành Nội hộ ma và Ngoại hộ ma. Nội hộ ma là hàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Học Niên San

    《內學年刊》

    Tập san nghiên cứu Phật giáo của viện Nội học Chi na, bắt đầu xuất bản vào năm Dân quốc 13 (1924), đến năm Dân quốc 17 (1928) thì đình bản. Những năm gần đây, ở Đài loan có bản lưu thông, đóng 4 tập thành 1 quyển, lấy tê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Huân

    《內熏》

    Đối lại: Ngoại huân. Xông ướp ở bên trong. Trong tâm chúng sinh có chân như bản giác, nhưng từ vô thủy đến nay bị vô minh xông ướp, làm cho tâm chúng sinh mê vọng, nên phải chịu luân hồi sinh tử. Nay biết nhàm chán cái k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Không

    《內空》

    Phạm: Adhyàtma-zùnyatà. Một trong 18 cái không. Nội, chỉ cho 6 nội xứ: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý. Vì trong 6 chỗ này, không có ta, của ta, mà cũng chẳng có mắt, tai, v.v... [X. phẩm Tựa trong kinh Đại phẩm bát nhã Q.1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Minh

    《內明》

    Phạm: Adhyàtmavidyà. Cũng gọi Nội thuật, Nội minh xứ. Một trong Ngũ minh. Chuyên tâm tư duy về giáo lí mầu nhiệm cao siêu của đức Phật, tức chỉ cho cái học thuộc về hình nhi thượng. Nhưng tín đồ Bà la môn giáo và các ngo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Môn Chuyển

    《內門轉》

    Đối lại: Ngoại môn chuyển. Chuyển hóa bên trong. Nghĩa là tâm thức duyên theo pháp và lí tính trong nội tâm, có công năng nội tỉnh tự chứng, gọi là Nội môn chuyển. Trái lại, tâm thức duyên theo đối tượng bên ngoài mà khở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Ngã

    《內我》

    Đối lại: Ngoại ngã. Chỉ cho tự ngã, tức là cái chủ tể thường nhất, bất biến tồn tại trong thân tâm của chính mình và có công năng vận chuyển thân này. Phật giáo chủ trương các pháp vô ngã, cho nên phủ nhận sự tồn tại của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Ngoại Bất Nhị Môn

    《內外不二門》

    Nội tâm và ngoại cảnh chẳng phải hai. Là 1 trong 10 Bất nhị môn do ngài Kinh khê Trạm nhiên thuộc tông Thiên thai thành lập. Ngài Trạm nhiên dựa vào nghĩa trí diệu và hành diệu mà bàn về lí bất nhị của nội cảnh và ngoại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Ngoại Đạo

    《內外道》

    I. Nội Ngoại Đạo. Nội đạo và Ngoại đạo. Chỉ cho Phật giáo và tất cả giáo thuyết khác ngoài Phật giáo. II. Nội Ngoại Đạo. Chỉ cho ngoại đạo trong Phật giáo, như Độc tử bộ của Tiểu thừa và Phương quảng đạo nhân của Đại thừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Ngoại Không

    《內外空》

    Phạm: Adhyaftma-bahirdhàsùnyatà. Cũng gọi Thân không, Tự thân không. Quán xét 6 căn bên trong và 6 cảnh bên ngoài đều không có cái ta và cái của ta, cũng không có pháp trong và pháp ngoài. Là 1 trong 18 thứ không. (xt. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Ngoại Kiêm Minh

    《內外兼明》

    Thông hiểu cả Nội minh và Ngoại minh. Trong Ngũ minh, 4 minh trước (Thanh minh, Công xảo minh, Y phương minh, Nhân minh)là Ngoại minh, minh thứ 5 là Nội minh. Trong Phật giáo, 3 tạng kinh điển là Nội minh; Bà la môn giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Ngoại Mạn Đồ La

    《內外曼荼羅》

    Nội tâm mạn đồ la và Ngoại tướng mạn đồ la. Nội tâm mạn đồ la cũng gọi là Tâm trung mạn đồ la, Nội đàn, Tâm đàn. Ngoại tướng mạn đồ la cũng gọi là Tâm ngoại mạn đồ la, Ngoại đàn. Nội tâm mạn đồ la là Mạn đồ la bản địa do…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Ngoại Tam Giáo

    《內外三教》

    Nội tam giáo và Ngoại tam giáo. Chỉ cho Nho giáo, Đạo giáo và Phật giáo ở Trung quốc. Chỉ cho Thần giáo, Nho giáo và Phật giáo tại Nhật bản.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Ngoại Xá

    《內外舍》

    Nội xả và Ngoại xả(bỏ trong, bỏ ngoài). Nội là thân thể, Ngoại chỉ cho tài sản và danh vọng. Cả 2 thứ này đều có thể đem cho người khác, nên gọi là Nội ngoại xả. Tức Nội ngoại thí trong Thập thí mà Bồ tát thực hành. (xt.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Ngũ Cổ Ấn

    《內五股印》

    Đối lại: Ngoại ngũ cổ ấn. Gọi đủ: Nội phược ngũ cổ ấn. Cũng gọi: Kim cương ấn. Ấn khế căn bản của bồ tát Kim cương thủ, vị chủ tôn của viện Kim cương thủ, trong Mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo. Ấn tướng là Hư tâm hợp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Ngũ Pháp

    《內五法》

    Cũng gọi Nội ngũ sự. Năm pháp phát sinh từ trong nội tâm. Theo kinh Nan đề thích thì 5 pháp ấy là: 1. Bỏ ý không tin: Đối với giáo pháp của Như lai, đệ tử Phật phải thường giữ ý chính tín, thì có thể từ đó mà vào vô lượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Nhân Ngoại Duyên

    《內因外緣》

    Cũng gọi Thân nhân sơ duyên. Nhân trong duyên ngoài. Phàm là nguyên nhân bên trong trực tiếp sinh ra kết quả, gọi là Nội nhân; những nguyên nhân bên ngoài gián tiếp giúp đỡ để hình thành kết quả, thì gọi là Ngoại duyên. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Phàm

    《內凡》

    Đối lại: Ngoại phàm. Một trong những giai vị dưới Kiến đạo. Người tu hành Phật đạo, đối với chính lí đã phát được trí hiểu biết tương tự, gọi là Ấn Nội Ngũ Cổ Nội phàm; người chưa phát được trí hiểu biết tương tự thì gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Pháp

    《內法》

    Cũng gọi Nội giáo, Nội đạo, Nội học, Nội minh. Chỉ cho Phật pháp.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Phật

    《內佛》

    Cũng gọi Trì Phật. Tức thờ đức Phật bản tôn ở chính giữa bàn Phật, còn 2 bên hoặc ở dưới thờ bài vị của tổ tiên nhiều đời của gia đình.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Phọc Quyền

    《內縛拳》

    Cũng gọi Nhị thủ quyền, Nội chưởng quyền. Quyền ấn thứ 4 trong 6 quyền ấn. Tướng ấn là: Nắm 2 tay, 10 ngón giao nhau trong lòng bàn tay. [X. Đại nhật kinh sớ Q.13]. (xt. Lục Chủng Quyền Ấn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Quán

    《內觀》

    Phạm: Vipazyanà. Hán âm: Tì bà xá na, Tì bà già na. Sự quán xét không hướng ra bên ngoài để tìm cầu mà lắng sâu và tỉnh thức từ bên trong, khiến cho nội tâm hướng tới chân lí. Đây là sự tu hành thực tiễn và phổ thông tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Quyến Thuộc

    《內眷屬》

    Đối lại: Đại quyến thuộc, Ngoại quyến thuộc. Quyến thuộc bên trong. Tức là những vị thường theo hầu bên cạnh chư Phật. Trái lại, những vị giúp đỡ việc giáo hóa lớn lao bên ngoài thì gọi là Đại quyến thuộc. Như khi đức Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Tâm

    《內心》

    Tâm bên trong. Vì đối lại với ngoại hình nên gọi là Nội tâm. Kinh Chính pháp niệm xứ quyển 2 (Đại 17, 7 hạ) nói: Nội tâm suy nghĩ thuận theo chính pháp.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Thai

    《內胎》

    Chỉ cho viện Trung đài bát diệp ở chính giữa Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo. Đại nhật kinh sớ quyển 14 (Đại 39, 727 thượng) nói: Đầu là Nội thai, từ tim trở lên là viện thứ nhất, từ rốn trở lên là viện thứ hai và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Trai

    《內齋》

    Trai soạn được thiết trí trong cung vua. Tại Trung quốc, vào ngày sinh nhật của Hoàng đế, các bậc cao tăng được triệu thỉnh vào nội điện thụ trai để cầu phúc thọ cho vua. Phong tục này khởi đầu từ đời Hậu Ngụy. [X. Đại t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Trận

    《內陣》

    Cũng gọi Nội trần. Đối lại: Ngoại trận. Chỉ cho chỗ chính giữa của Phật đường hoặc của bức tranh biến tướng, nơi đặt tượng bản tôn. Bên ngoài nơi này trở ra gọi là Ngoại trận. Lại nữa, chỗ ngồi của chúng tăng ở trong điệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Trị

    《內治》

    : có mấy nghĩa. (1) Xưa kia chỉ cho việc tiến hành giáo dục đối với phụ nữ. (2) Chính trị trong nước. Như trong Quản Tử (管子), phần Bát Quán (八觀), có đoạn: “Hào kiệt thôn nhân, bất vụ kiệt năng, tắc nội trị bất biệt hỉ (豪…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nội Tứ Cung Dưỡng

    《內四供養》

    Cũng gọi: Nội tứ cúng, Nội cúng dường, Nội cúng. Đối lại: Ngoại tứ cúng dường. Bốn cúng dường ở viện trong. Tức chỉ cho 4 bồ tát Hí, Man, Ca, Vũ ở 4 góc của viện Kim cương luân trong Mạn đồ la Kim cương giới, Mật giáo. B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Túc Thực

    《內宿食》

    Chỉ cho thức ăn để trong phòng của tỉ khưu qua 1 đêm, là vật bất tịnh, tỉ khưu không được ăn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Viện

    《內院》

    Viện trong, 1 trong 2 viện ở trên cung trời Đâu suất. Trời Đâu suất là tầng trời thứ 4 trong 6 tầng trời của cõi Dục; tầng trời này có Nội viện và Ngoại viện. Nội viện gọi là Thiện pháp đường, do thần Lao độ bạt đề kiến …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Xá

    《內舍》

    Bỏ bên trong, tức xả bỏ nhục thân của mình để bố thí cho người. Là Nội thí trong Thập thí của Bồ tát. Quán Vô lượng thọ kinh sớ quyển 4 (Đại 37, 273 hạ) nói: Lại nghĩ về giới của chư Phật, nghĩ về chư Phật quá khứ, các B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nữ Căn

    《女根》

    Phạm: Strìndriya#. Chỉ cho cơ quan sinh dục của phái nữ, 1 trong 22 căn, 1 trong Ngũ tác căn. Cứ theo luận Du già sư địa thì trong 3 cõi, chỉ người cõi Dục mới có căn này, còn người cõi Sắc và cõi Vô sắc thì đều không có…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nữ Ngự

    《女御》

    Nyogo: (1) Tên gọi của vị nữ quan có chức vị quan nhất trong số những người hầu tại tẩm cung của Thiên Hoàng; từ thời Bình An trở đi, cũng có trường hợp vị Nữ Ngự này được lập lên làm Hoàng Hậu. (2) Vợ của Thượng Hoàng h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nữ Nhân Bái

    《女人拜》

    Cách lễ bái của người nữ. Tại Trung quốc từ xưa đến nay, cách lễ bái của người nữ phần nhiều là đứng mà vái, hoặc 2 tay để trước ngực, hơi cúi mình, hoặc 2 đầu gối quì trên đất mà không cúi đầu. Chương Nam Tuyền Phổ nguy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nữ Nhân Cấm Chế

    《女人禁制》

    Điều qui định ngăn cấm người nữ đi vào đạo tràng. Vì đối với sự tu hành của chúng tăng, nữ tính thường hay làm chướng ngại nên cấm người nữ vào đạo tràng. Trong các kinh rất nhiều chỗ ghi người nữ có các chướng ngại bất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nữ Nhân Quyến Thuộc Luận Sư

    《女人眷屬論師》

    Một trong 20 loại ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa.Ngoại đạo này cho rằng 8 người con gái do trời Ma hê thủ la sinh ra là thực tại thường trụ và là những người sáng tạo ra vũ trụ vạn hữu. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 8 thì ngo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nữ Nhân Vãng Sinh

    《女人往生》

    Cũng gọi Nữ nhân thành Phật. Chỉ cho người nữ vãng sinh Tịnh độ hoặc chuyển thân nam mà thành Phật. Địa vị người nữ ở Ấn độ đời xưa rất thấp, bị cho là có 5 chướng không được làm Phạm thiên vương, Đế thích, Ma vương, Chu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nữ Nhân Vãng Sinh Nguyện

    《女人往生願》

    Chỉ cho nguyện thứ 35 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà. Kinh Vô lượng thọ (Đại 12, 268 hạ) nói: Nếu tôi thành Phật, trong vô lượng bất khả tư nghị thế giới của chư Phật ở 10 phương, người nữ nào nghe danh hiệu của tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nữ Phạm

    《女犯》

    Chỉ cho vị tăng phạm giới với người nữ. Ngự truyện sao quyển thượng (Đại 83, 750 hạ) nói: Nếu như hành giả vì quả báo đời trước mà phạm giới dâm (nữ phạm) thì tôi thành thân ngọc nữ bị phạm, suốt đời trong trắng trang ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nữ Tặc

    《女賊》

    Giặc đàn bà. Người nữ là nguồn gốc của ái chấp, hay cướp pháp tài, chướng ngại tâm người cầu đạo, cho nên dùng giặc để ví dụ. Luận Đại trí độ quyển 14 (Đại 25, 166 thượng) nói: Cầm gươm đánh địch, có thể chiến thắng; giặ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nữ Toả

    《女鎖》

    Tỏa là cái khóa. Nữ tỏa chỉ cho nữ sắc. Vì nhan sắc của người nữ giống như gông cùm, xiềng xích, trói buộc con người, khiến họ say đắm khó gỡ ra được. Luận Đại trí độ quyển 14 (Đại 25, 166 thượng) nói: Xiềng xích người n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nữ Tử Lục Dục

    《女子六欲》

    Chỉ cho 6 thứ dục vọng mà người nữ mong cầu. Đó là: Sắc dục, Hình mạo dục, Uy nghi dục, Tư thái dục, Ngôn ngữ dục và Tế hoạt dục. [X. luận Đại trí độ Q.22; Ma ha chỉ quán Q.6, phần 1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển