Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.404 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 51/55.
  • Nhục Kế Tướng

    《肉髻相》

    Phạm:Uwịìwa-ziraskatà. Pàli: Uịhìsa-sìso. Hán âm: Ôn sắt ni sa, Ô sắt nị sa, Uất sắt ni sa, Uất ni sa. Gọi tắt: Ô sa. Hán dịch: Kế(búi tóc), Đính kế(búi tóc trên đỉnh đầu), Phật đính. Cũng gọi: Đính tướng nhục kế, Đính t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhục Nhãn

    《肉眼》

    Phạm: Màôsa-cakwus. Pàli: Maôsa-cakkhu. Chỉ cho con mắt thịt của người ta, là 1 trong 5 loại mắt. Phàm phu nhờ con mắt thịt này mà thấy được cảnh sắc 1 cách rõ ràng.Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 thượng) nói: Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhục Sơn

    《肉山》

    I. Nhục Sơn. Nghĩa là người xuất gia giả dối, lừa gạt tín đồ, ăn cắp của tăng, sau khi chết sẽ rơi vào địa ngục, làm núi thịt lớn, chịu nỗi khổ thiêu đốt. Cứ theo kinh Tăng hộ thì vào thời đức Phật Ca diếp ở quá khứ, có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhục Thân Bồ Tát

    《肉身菩薩》

    Chỉ cho sinh thân bồ tát. Tức là thân do cha mẹ sinh ra, tu hành đạt đến địa vị Bồ tát cao thâm. Cứ theo kinh Đại Phật đính thủ lăng nghiêm quyển 8, nếu người thanh tịnh chuyên tâm tu tập tam ma địa, thì ngay nhục thân d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhục Thực Thê Đới

    《肉食妻帶》

    Cũng gọi Trì thê thực nhục, Trì thê đạm nhục, Súc thê đạm nhục. Chỉ cho tỉ khưu xuất gia có vợ, ăn thịt. Có vợ, ăn thịt vốn là việc của người tại gia, người xuất gia mà lấy vợ, ăn thịt (thịt ngoài tịnh nhục) là điều giới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhược Hồng Tông Hộc

    《弱吽鍐斛》

    Nhược ( , ja#), Hồng ( , hùô), Tông ( , vaô), Hộc ( , o#h). Theo thứ tự, 4 chữ trên là chủng tử của 4 Nhiếp bồ tát: Kim cương câu, Kim cương sách, Kim cương tỏa và Kim cương linh trong 37 vị tôn thuộc Mạn đồ la Kim cương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhương Na Bạt Đà La

    《攘那跋陀羅》

    Phạm: Jĩànabhadra. Hán dịch: Trí hiền. Cũng gọi Xà nhã na bạt đạt la. Cao tăng người nước Ba đầu ma, tinh thông Tam tạng, nhất là Luật bộ. Năm Minh đế thứ 2 (558) đời Bắc Chu, sư ở chùa Bà gia tại cố đô Trường an, cùng v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhương Ngu Lí Đồng Nữ

    《蘘麌哩童女》

    Nhương ngu lí, Phạm: Jàígulì. Cũng gọi Thường cầu lợi, Thường cù lê, Nhương ngu lê, Nhương câu lê. Vị thần nữ tiêu trừ rắn độc, cũng là hóa thân của bồ tát Quán tự tại, ở trên núi Hương túy, uống nước độc, ăn trái độc, v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhuy Tân

    《蕤賓》

    : có ba nghĩa chính:(1) Tên gọi âm thứ 4 trong 6 âm thanh thuộc về Dương của 12 luật âm, tương đương với âm Phù Chung (鳧鐘, fushō) trong 12 âm luật của Nhật Bản. Như trong Chu Lễ (周禮), chương Xuân Quan (春官), Đại Ty Nhạc (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhuyễn Ngữ

    《輭語》

    Đối lại: Thô ngữ. Lời nói êm ái, dịu dàng thích hợp lòng người. Điều Thủ tọa trong Thiền uyển thanh qui quyển 3 (Vạn tục 111, 447 thượng) nói: Tất cả những việc không đúng qui củ trong Tăng đường, trước khi dùng cháo, ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhuyễn Tặc

    《輭賊》

    Loại giặc âm thầm, êm dịu. Chỉ cho danh vọng, lợi dưỡng. Vì danh tiếng và lợi lộc ngấm ngầm ăn mòn công đức, phá hoại đạo tâm của người tu hành nên được ví như giặc. Thiên thai trí giả đại sư biệt truyện (Đại 50, 192 hạ)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Bạc Nhĩ

    《尼泊爾》

    Cũng gọi: Ni ba la quốc, Nê bà la quốc, Niết ni lạt quốc, Ni bát lạt quốc. Tên cũ của nước Nepal hiện nay. Nước này nằm ở Trung nam á, phía nam Tây tạng, núi Hi mã lạp nhã (Malaya) chiếm hết 90% đất đai, thủ đô là Katman…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Bạc Nhĩ Phật Giáo

    《尼泊爾佛教》

    Phật giáo ở nước Ni bạc nhĩ. Mối quan hệ giữa Phật giáo và nước Ni bạc nhĩ phải kể từ thời đức Phật, bởi vì thành Ca tì la vệ, nơi thủa xưa đức Phật sinh ra, chính là phần đất thuộc miền Tây của Ni bạc nhĩ gần biên giới …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Càn Đà Nhã Đề Tử

    《尼乾陀若提子》

    Phạm: Nigrantha-jĩàtaputra. Pàli: Nigaịỉha-nàtaputta. Cũng gọi: Phiệt đà ma na (Phạm: Vardhamàna) Ni kiền đà xà đề phất đala, Ni yết lạn đà thận nhã đê tử, Ni yên nhã đề tử, Ni kiền thân tử. Gọi tắt: Nhã đề tử, Ni kiền t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Cán Tử Ngoại Đạo

    《尼幹子外道》

    Ni kiền tử, Phạm: Nirgrantha-putra, gọi đủ: Nirgrantha-jĩàputra. Pàli: Nigaịỉha-putta. Cũng gọi Ni kiền đà tử ngoại đạo, Ni kiền tử ngoại đạo, Ni kiền đà phất trớ la ngoại đạo, Ni kiền phất đà đát la ngoại đạo, Ni kiền t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Câu Đà Phạm Chí

    《尼拘陀梵志》

    Ni câu đà, Phạm: Nyagrodha. Pàli:Nigrodha. Hán dịch: Vô khuể, Bất sân. Cũng gọi Ni câu luật đà phạm chí. Tên của 1 phạm chí ngoại đạo ở thời đức Phật, sau được Phật giáo hóa và qui y làm đệ tử của Ngài. Phạm chí Ni câu đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Câu Luật Thụ

    《尼拘律樹》

    Ni câu luật, Phạm: Nyagrodha. Pàli: Nigrodha. Hán dịch: Vô tiết, Tung quảng, Đa căn. Cũng gọi Ni câu đà thụ, Ni câu lũ đà thụ, Ni câu ni đà thụ,Ni câu loại thụ, Ni câu lư đà thụ, Nặc cù đà thụ. Tên khoa học: Ficus indica…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Câu Luật Uyển

    《尼拘律苑》

    Phạm: Nyagrodhàràma. Pàli: Nigrodhàràma. Cũng gọi Ni câu luật viên, Ni câu luật thụ viên. Hán dịch: Vô tiết viên, Tung quảng viên. Khu vườn nằm về phía nam thành Ca tì la vệ, Trung Ấn độ, là nơi mà, sau khi thành đạo, đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Chính

    《尼正》

    Cũng gọi Ni tăng chính. Chức vụ vị Ni do nhà nước thời Nam triều, Trung quốc, đặt ra để thống lĩnh ni chúng. Cứ theo Tỉ khưu ni truyện quyển 2, vào năm Thái thủy thứ 2 (466) đời Tống thuộc Nam triều, vua Minh đế sắc lệnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Dạ Da Học Phái

    《尼夜耶學派》

    Ni dạ da, Phạm: Nyàyika. Hán dịch: Chính lí, Nhân luận, Nhân minh, Nhân minh xứ. Cũng gọi Na da tu ma phái, Nhã da tu ma phái (Phạm: Ĩàya-suma). Học phái Chính lí, là 1 trong 6 phái Triết học của Ấn độ, do Kiều đáp ma (P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Dạ Da Kinh

    《尼夜耶經》

    Phạm: Nyàya-sùtra. Cũng gọi Chính lí kinh. Thánh điển của học phái Ni dạ da, 1 trong 6 phái Triết học của Ấn độ, tương truyền do Kiều đáp ma (Phạm: Gautama) trứ tác, đến khoảng thế kỉ III, IV mới được chỉnh lí hoàn thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Dạ Ma

    《尼夜摩》

    I. Ni Dạ Ma. Phạm: Niyàma, Niyama. Cũng gọi Ni dã ma. Hán dịch: Quyết định. Du già sư địa luận lược toản quyển 13 (Đại 43, 168 hạ) nói: Ni dã ma nghĩa là quyết định. Theo Tuệ lâm âm nghĩa quyển 19, vị Ni dạ ma là chỉ cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Dân Đà La Sơn

    《尼民陀羅山》

    Ni dân đà la, Phạm: Nimiôdhara. Pàli: Nemindhara. Cũng gọi Ni dân đạt la sơn, Ni di đa la sơn.Hán dịch: Địa trì sơn, Trì biên sơn. Tên lớp núi ngoài cùng thuộc 7 lớp núi vàng.Theo thế giới quan Phật giáo, núi Tu di nằm ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Di Lưu Đà

    《尼彌留陀》

    Phạm: Nirudha. Hán dịch: Diệt Chỉ cho Diệt đế, 1 trong 4 đế. Đại thừa nghĩa chương quyển 1, (Đại 44, 467 hạ) nói: Tiếng Phạm Tì ni, Hán dịch là Diệt. Diệt có 3 thứ: Niết bàn, Ni di lưu đà (nghĩa là Diệt đế trong 4 đế) và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Diên Để

    《尼延底》

    Phạm: Nyanti. Hán dịch: Thâm nhập, Thú nhập, Chấp thủ, Trầm trệ. Cũng gọi Ni cận để. Tên khác của Tham, là lòng tham muốn của cải,danh vọng, quyền lực, nam nữ, ăn uống... là tác dụng tâm đắm đuối, bám níu không chịu buôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Đà Na

    《因緣》

    Nidna, dịch nghĩa là ‘nhân duyên’, là những kinh Phật thuyết giảng về lý nhân duyên, nhân quả. Xem Mười hai bộ kinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ni Đà Na Mục Đắc Ca

    《尼陀那目得迦》

    Phạm:Nidànamàtfkà. Gọi đủ: Căn bản Thuyết nhất thiết hữu bộ ni đà na mục đắc ca. Cũng gọi Căn bản hữu bộ ni đà na, Căn bản hữu bộ mục đắc ca, Hữu bộ mục đắc ca, Hữu bộ ni đà na. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Đại Sư

    《尼大師》

    Từ tôn xưng tỉ khưu ni. Trung quốc thường dùng cách xưng hô này, nhưng không phải cùng gọi chung 3 chữ cho tất cả tỉ khưu ni, mà chỉ dùng 2 chữ Đại sư để tôn xưng 1 vị sư ni nào đó. Như trong Gia thái phổ đăng lục có ché…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Đàn

    《尼壇》

    Đàn giới của Ni. Cứ theo Tống triều hội yếu, thì 2 chúng xuất gia thụ giới, lúc đầu tăng ni cùng thụ chung 1 đàn, nhưng đến đời Bắc Tống, vào năm Khai bảo thứ 5 (972), tháng 2, vua Thái tổ cho lập đàn giới dành riêng cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Giảng

    《尼講》

    Chỉ cho vị sư ni giảng thuyết kinh điển. Theo điều Ni giảng trong Đại Tống tăng sử lược quyển thượng, vào năm Thái hòa thứ 3 (368) đời Đông Tấn, vị sư ni ở chùa Đông tại Lạc dương, pháp hiệu là Đạo hinh, lúc còn là sa di…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Giới

    《尼戒》

    Đối lại: Tăng giới. Chỉ cho giới Cụ túc của tỉ khưu ni. Theo luật Tứ phần, giới Cụ túc của tỉ khưu ni là 341 giới, Luật sư Nam sơn lại thêm 7 pháp Diệt tranh nữa mà thành là 348 giới. (xt. Tỉ Khưu Ni Luật Nghi, Cụ Túc Gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Kha Da

    《尼柯耶》

    Phạm, Pàli: Nikàya. Cũng gọi Ni ca da. Hán dịch: Hội chúng, Bộ phái, Bộ, Loại. Chỉ cho những bộ kinhPàli, như 5 bộ: Trường bộ, Trung bộ, Tương ứng bộ, Tăng chi bộ và Tiểu bộ, có thể gọi là Ngũ ni kha da. Nếu gọiriêng từn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Kiền Độ

    《尼犍度》

    Phạm: Bhikwuịì-khaịđa. Là 1 trong 20 kiền độ của luật Tứ phần. Nội dung của Kiền độ này nói về những qui định thụ trì giới luật của tỉ khưu ni, như tỉ khưu ni phải giữ pháp Bát kính mới được phép xuất gia thụ giới; về tá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni La Ô Bát La Hoa

    《尼羅烏鉢羅華》

    Ni la ô bát la, Phạm: Nìlotpala. Pàli: Nìla-uppala. Cũng gọi Nê lô bát la hoa. Gọi tắt: Ưu bát la hoa. Hán dịch: Thanh liên hoa. Tên 1 loại hoa sen, cánh hoa màu xanh, lá hẹp và dài. Cứ theo Tuệ lâm âm nghĩa quyển thượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Lam Bà La Đà La

    《尼藍婆羅陀羅》

    Phạm: Nìlavajra-dhara#. Cũng gọi Ni la bà đà la. Tên vị thần Chấp kim cương trong Mật giáo.Kinh Đà la ni tập quyển 4 (Đại 18, 815 thượng) nói: Ni lam bà la đà la, Hán dịch là Thanh kim cương (Kim cương xanh). Ni lam nghĩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Lạt Bộ Đà Địa Ngục

    《尼剌部陀地獄》

    Ni lạt bộ đà, Phạm: Nirarbuda. Pàli:Nirabbuda. Cũng gọi Ni la phù đà địa ngục, Ni lại phù đà địa ngục, Niết phù đà địa ngục, Ni la phù địa ngục. Hán dịch: Pháo liệt, Bất tốt khởi, Vô khổng, Vô vân, Bách ức. Tên 1 địa ngụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Liên Thiền Hà

    《尼連禪河》

    Ni liên thiền, Phạm: Nairaĩjanà. Pàli: Neraĩjarà, Niraĩjarà. Cũng gọi Hi liên thiền hà, Ni liên thiền na hà, Ni liên nhiên hà, Nê liên hà, Hi liên hà, Ni liên thiền giang, Ni liên giang thủy, Ni liên thủy. Hán dịch: Bất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nỉ Nghi

    《禰宜》

    Negi: một trong những danh xưng của Thần Chức. Hiện tại, ở các đền thờ Thần Xã, chức này được đặt dưới Cung Ty (宮司), trên Quyền Nỉ Nghi (權禰宜), trở thành chức quan bổ tá cho Cung Ty. Nguyên ngữ của từ “Nỉ Nghi (禰宜)”, có n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ni Nhật Tú

    《日秀》

    Nisshū, 1533-1625: vị Ni của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, húy là Nhật Tú (日秀); tục danh là Trí Tử (智子); tự Diệu Huệ (妙慧), hiệu Thoại Long Viện (瑞龍院). Năm 1608, bà cùng với…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ni Tát Kì Ba Dật Đề

    《尼薩耆波逸提》

    Phạm: Naisargika-pràyazcittika. Pàli: Nissaggiya pàcittiya. Cũng gọi Nê tát kì ba dật để ca, Ni tát kì ba dạ đề, Ni tát kì bối dật đề. Gọi tắt: Ni tát kì. Hán dịch: Tận xả đọa, Xả đọa, Khí đọa. Đối lại: Đơn đọa. Ni tát k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ni Tự

    《尼寺》

    Cũng gọi Ni am, Tỉ khưu ni tự. Chỉ cho chùa do vị sư ni trụ trì. Bà tẩu bàn đậu pháp sư truyện (Đại 50, 190 trung), nói: Ở nước A du xà có 3 loại chùa: Chùa của tỉ khưu ni, chùa của Tát bà đa bộ và chùa của Đại thừa. Như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niệm

    《念》

    I. Niệm. Phạm: Smfti, Smriti. Pàli: Sati. Ghi nhớ, tên của 1 tâm sở(tác dụng của tâm). Tâm sở này ghi nhớ những đối tượng mà nó duyên theo 1 cách rõ ràng không để quên mất. Trong tông Câu xá, Niệm được kể làm 1 trong 10 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niêm Bát Phương Châu Ngọc Tập

    《拈八方珠玉集》

    Gọi đủ: Phật giám Phật quả chính giác Phật hải niêm bát phương châu ngọc tập. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Tổ khánh biên tập lại, được ấn hành vào năm Bảo hựu thứ 5 (1267) đời Tống, thu vào Vạn tục tạng tập 119. Nội dung s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niệm Bất Thoái

    《念不退》

    Không chuyển lui mất chính niệm Trung đạo, thuộc về giai vị Thánh chủng tính, là 1 trong 3 Bất thoái. (xt. Tam Bất Thoái).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niệm Châu

    《念珠》

    Cũng gọi Sổ châu, Châu sổ, Tụng châu, Chú châu, Phật châu. Chuỗi tràng hạt dùng lúc niệm Phật để ghi số danh hiệu đã xưng niệm. Niệm châu, trong nguyên văn tiếng Phạm gồm có 4 nghĩa: 1. Pàsaka-màlà, Hán âm: Bát tắc mạc, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niêm Cổ

    《拈古》

    Nenko: niêm đề các Cổ Tắc Công Án. Cổ tức là Cổ Tắc (古則), Niêm nghĩa là niêm đề (拈提), niêm lộng (拈弄), là phê bình và giải thích các công án của người xưa. Từ lập trường của mình, ngưòi ta thêm vào lời phê bình và giải…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Niêm Đề

    《拈提》

    Cũng gọi Niêm cổ, Niêm tắc. Những câu hay bài thơ kệ bình giải những cổ tắc, công án trong Thiền tông. Tông chỉ của Thiền tông là truyền riêng ngoài giáo, không lập văn tự, không nương theo kinh luận. Nhưng, để giúp ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niệm Giác Chi

    《念覺支》

    Phạm: Smfti-saôbodhyaíga. Pàli: Sati-sambojjhaíga. Cũng gọi Niệm giác phần, Niệm giác ý, Niệm đẳng giác chi. Một trong 7 giác chi, 1 trong 37 phẩm trợ đạo. Giai đoạn tu đạo mà hành giả, trong quá trình chứng ngộ, phải gh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niệm Giới

    《念戒》

    Phạm: Zìlànusmfti. Pafli: Zìlànussati. Ghi nhớ công đức của giới hạnh, 1 trong Thập niệm, 1 trong Bát niệm, 1 trong Lục niệm. Nghĩa là thường ghi nhớ giới pháp thì hay ngăn dứt các điều ác, thành tựu Phật đạo.[X. kinh Tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niêm Hoa

    《拈花、拈華》

    : đưa cành hoa lên. Từ này thường đi theo cụm từ niêm hoa vi tiếu (拈花微笑, đưa cành hoa và mĩm miệng cười); như trong Liên Đăng Hội Yếu (聯燈會要, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 79, No. 1557) quyển 1 có ghi rõ điển tích rằng: “Thế Tôn t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển