Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhiếp Thủ
《攝取》
Phạm: Parigraha. I. Nhiếp Thủ. Cũng gọi Nhiếp thủ bất xả. Thu nhiếp lấy. Nghĩa là đức Phật A di đà thu lấy và giữ gìn tất cả những chúng sinh niệm Phật, không bỏ sót ai. Cứ theo kinh Quán vô lượng thọ thì ánh sáng của Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhiếp Thụ Chiết Phục
《攝受折伏》
Gọi tắt: Nhiếp chiết, Chiết nhiếp. Cũng gọi: Nhiếp chiết nhị môn. Từ ngữ gọi chung Nhiếp thụ và Chiết phục. Nghĩa là thu lấy và bẻ gãy, là 2 phương pháp giáo hóa, dẫn dắt chúng sinh. Từ ngữ này có xuất xứ từ chương Thập …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhiếp Thụ Kì Đặc
《攝受奇特》
Là 1 trong 3 việc đặc biệt lạ lùng của đức Phật. Nghĩa là đức Phật biết tất cả căn cơ lợi độn của chúng sinh, tùy theo căn cơ mà nhiếp thụ, giáo hóa chỉ bày khiến họ đều được nghe pháp yếu, tinh tiến tu hành, ra khỏi sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhiếp Thủ Quang Ích
《攝取光益》
Sự lợi ích được ánh sáng của đức Phật A di đà thu nhiếp lấy. Ánh sáng của đức Phật A di đà nhiếp lấy tất cả chúng sinh niệm Phật không bỏ sót, vì niệm Phật là thực hành bản nguyện của đức Phật A di đà, hơn nữa, theo 3 du…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhiếp Thừa Viễn
《聶承遠》
Cư sĩ dịch kinh ở đời Tây Tấn. Ông thường ở Quan lạc, thông suốt kinh truyện, có tài văn chương. Ông từng tham gia công tác dịch kinh của ngài Trúc pháp hộ, hết lòng phục vụ và góp công lớn trong việc nhuận sắc văn. Ngườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhiếp Thực Giới
《攝食界》
Khu vực được phân định dành cho việc nấu nướng hoặc cất chứa thức ăn, là 1 trong 3 loại kết giới. Khu vực này phải cách li với chỗ ở của các tỉ khưu để tránh cho tỉ khưu khỏi phạm tội Túc chử. Túc chử......nghĩa là tỉ kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhiếp Tịnh Độ Nguyện
《攝淨土願》
Cũng gọi Đắc tịnh độ nguyện, Cầu Phật độ nguyện. Nguyện nhiếp thủ tịnh độ, 1 trong 3 nguyện. Cứ theo Vô lượng thọ kinh nghĩa sớ quyển thượng của ngài Tuệ viễn, trong 48 nguyện của đức Phật A di đà thì nguyện thứ 31 là Qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhiếp Tử
《鑷子》
Phạm: Ajapadaka-daịđa. Gọi tắt: Nhiếp. Cái nhíp, dùng để nhổ râu hoặc lông mũi, 1 trong 18 vật dụng của tỉ khưu. Kinh Phạm võng quyển hạ (Đại 24, 1008 thượng) nói: Phật tử thường phải 2 thời đầu đà, mùa đông, mùa hạ tọa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhiếp Tướng Quy Tính Duy Thức
《攝相歸性唯識》
Nhiếp tướng đưa về tính Duy thức, 1 trong 10 lớp Duy thức do tông Hoa nghiêm lập ra. Nghĩa là 8 thức đều là tướng chứ không có tự thể, chỉ là do Chân như tùy duyên hiển hiện ra mà thôi; bản tính của thức nằm trong Như la…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhiếp Tướng Quy Tính Thể
《攝相歸性體》
Nhiếp tướng về tính thể, 1 trong Tứ trùng xuất thể do tông Pháp tướng lập ra. Tướng chỉ cho các sự tướng sai biệt của hiện tượng; Tính chỉ cho chân như thực tính. Nghĩa là ngoài chân như ra không có tự thể riêng của muôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhiếp Ý Âm Nhạc
《攝意音樂》
Âm nhạc thu nhiếp ý. Tức là âm nhạc có sức thu hút tâm người, khiến cho người ta chuyên chú vào 1 đối tượng, không phóng tâm chỗ khác. Đại nhật kinh sớ quyển 8 (Đại 39, 666 trung) ghi: Nói nhiếp ý có nghĩa là giống như n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhiếp Y Giới
《攝衣界》
Cũng gọi Bất thất y giới, Bất li y túc giới.Giới nhiếp áo, 1 trong 3 loại kết giới. Giới này thuộc về người, trong phạm vi của 1 khu vực đã được phân định bằng tác pháp kết giới, tỉ khưu được phép lìa 3 áo ngủ cách đêm m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhiệt Hải
《熱海》
Cũng gọi Đại thanh trì, Điền trì, Hàm hải. Hồ nước lớn, nằm về phía tây Thiên sơn, phía bắc núi Thông lãnh, tức là hồ Issykkul ở Turkistan thuộc Nga. Hồ này chiều đông tây dài 182km, chiều nam bắc chỗ rộng nhất là 60km, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhiệt Não
《熱惱》
Chỉ cho nỗi khổ não ngặt nghèo, làm cho thân tâm nóng bức như đốt cháy. Phẩm Nhập pháp giới trong kinh Hoa nghiêm quyển 78 (Đại 10, 432 thượng) nói: Cũng như chiên đàn trắng, nếu dùng để bôi vào mình, thì nó có khả năng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhiêu Ích
《饒益》
I. Nhiêu Ích. Hàm ý ban pháp đem lại lợi ích cho người. Phẩm Phật quốc trong kinh Duy ma cật sở thuyết quyển thượng (Đại 14, 538 thượng) nói: Bồ tát ở cõi nước thanh tịnh đều là nhiêu ích cho các chúng sinh. II. Nhiêu Íc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhiễu Phật
《繞佛》
Cũng gọi Toàn nhiễu, Hành đạo. Một trong những nghi lễ của Phật giáo, tức là đi vòng quanh đức Phật, tùy ý, theo chiều bên phải(theo chiều kim đồng hồ)1 vòng, 3 vòng, hoặc trăm vòng để biểu lộ lòng cung kính, khát ngưỡng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhiễu Tháp
《繞塔》
Đồng nghĩa: Nhiễu Phật. Chỉ cho việc đi vòng quanh tháp Phật theo phía bên phải để tỏ lòng cung kính ngưỡng mộ. Kinh Quán Phổ hiền bồ tát hành pháp (Đại 9, 391 hạ) nói: Tháp Phật Đa bảo từ dưới đất nhô lên, Phật Thích ca…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nho Đồng
《儒童》
Phạm, Pàli: Màịava, Màịavaka. Hán âm: Ma nạp bà, Ma nạp phạ ca. Cũng gọi Thiếu niên, Nhân đồng tử, Tịnh trì. Từ gọi chung các đồng tử hoặc đặc biệt chỉ cho những thiếu niên Bà la môn. Cứ theo Thành duy thức luận chưởng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nho Đồng Bồ Tát
《儒童菩薩》
I. Nho Đồng Bồ Tát. Tên của Phật Thích ca khi còn là 1 vị Bồ tát ở đời quá khứ. Kinh Thái tử thụy ứng bản khởi quyển thượng (Đại 3, 472 hạ) nói: Thời đức Phật Định quang ra đời, ở nước Đại bát ma có vị Thánh vương tên là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nho Giáo
《儒教》
Chỉ cho sự giáo hóa của nhà Nho, tức là tư tưởng truyền thống của đức Khổng tử (552-479 trước Tây lịch). Nho giáo có những sinh hoạt mang tính tông giáo như: Tế trời, sùng bái Tổ tiên, thờ cúng Khổng tử... gây ảnh hưởng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nho Phật Vấn Đáp
《儒佛問答》
Tác phẩm, 1 quyển, do Lâm đạo xuân – người Nhật– soạn. Nội dung sách này giải đáp các nạn vấn đặt ra cho Phật giáo theo quan điểm của Nho học. Những tác phẩm cùng tính chất còn có: Nho Thích bút trận, 1 quyển do ngài Huy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như
《如》
Phạm:Tathà. Cũng gọi Như như, Chân như, Như thực.Bản tính chân thực bất biến của hết thảy muôn vật. Bởi vì tất cả các pháp đều có thuộc tính riêng biệt không giống nhau, như đất có tính cứng chắc, nước có tính ướt át v.v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Bái
《如沛》
Thiền sư Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Thanh, người Đồng an, tỉnh An huy, họ Khang, hiệu Tuệ môn. Thủa nhỏ, sư đã có chí xuất trần. Năm 17 tuổi, sư tham vấn ngài Tuyên tín Hành di, sau lại tham yết ngài Ẩn n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhũ Dược
《乳藥》
Thuốc sữa. Thầy thuốc dùng sữa làm thuốc tốt để chữa bệnh, nhưng còn tùy theo thức ăn nuôi bò và điều kiện chăn bò khác nhau mà sữa có thể là vị cam lộ, mà cũng có thể là thuốc độc. Ví dụ giáo pháp cũng vậy, tuy cùng gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Đạo
《如道》
[導], Nyodō, 1253-1340: vị Tăng của Phái Tam Môn Đồ thuộc Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương; Tổ đời thứ 2 của Chuyên Chiếu Tự (專照寺, Senshō-ji); húy là Như Đạo (如道[導]); tên lúc nhỏ là Châu Thiên Đại Lữ (珠千代麿…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhũ Hải Tử
《乳海子》
Cũng gọi Đại không sư. Trong Mật giáo, từ ngữ Nhũ hải tử được dùng để chỉ cho người đã thể nhập được trí đức của Đại nhật Như lai thuộc Kim cương giới. Bởi vì, chủng tử của Đại nhật Như lai thuộc kim cương giới là chữ (v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Hoá
《如化》
Hóa, Phạm: Nirmita. Cũng gọi Biến hóa, Biến hóa sự, Đẳng biến sự. Là 1 trong 10 thí dụ của kinh Đại phẩm bát nhã. Phàm những vật do sức thần thông của thần tiên, sức nghiệp của trời rồng, cho đến chú thuật, thiền định...…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhu Hoà Nhẫn Nhục Y
《柔和忍辱衣》
Áo nhu hòa nhẫn nhục. Tức dùng áo của Như lai ví dụ tâm nhu hòa nhẫn nhục, 1 trong Hoằng kinh tam quĩ. Phẩm Pháp sư trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 31 hạ) nói: Áo Như lai là tâm nhu hòa nhẫn nhục. (xt. Y Tọa Thất Tam Quĩ).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Huyễn
《如幻》
Huyễn, Phạm: Màyà. Vốn là giả mà giống như thật, 1 trong 10 thí dụ của kinh Đại phẩm bát nhã. Các nhà ảo thuật(huyễn sư)dùng thuật ảo biến hiện ra voi, ngựa, người, vật... làm cho người ta thấy, nghe cứ như thật, gọi là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Huyễn Tam Muội
《如幻三昧》
Tam muội thấu suốt lí tất cả các pháp như huyễn, cũng chỉ cho Tam muội biến hóa ra các sự vật như huyễn. Tam muội này giống như nhà ảo thuật biến hiện ra nam, nữ, binh lính... đều được như ý, không bị trở ngại. Bồ tát ở …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Không
《如空》
Thể tính các pháp là chân không bình đẳng. Nhưnghĩa là bản tính chân thực bất biến của hết thảy muôn vật; Khônglà chỉ cho cái tính hư giả chẳng thật của sự vật, hoặc chỉ cho cái tính Không vắng lặng, trong sáng của lí th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhũ Kinh
《乳經》
Chỉ cho kinh Hoa nghiêm. Tông Thiên thai đem giáo pháp do đức Phật nói trong 1 đời phân biệt làm 5 thời 8 giáo, gọi là Ngũ thời bát giáo. rong 5 thời thì thời Hoa nghiêm được phối hợp với Nhũ vị, thời Lộc uyển được phối …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Lai
《如來》
s, p: tathāgata: âm dịch là Đa Đà A Già Đà (多陀阿伽陀), Đa Tha A Già Độ (多他阿伽度), Đa Đà A Già Độ (多陀阿伽度), Đát Tát A Kiệt (怛薩阿竭), Đát Tha Nga Đa (怛他誐多), Đa A Kiệt (多阿竭); còn gọi là Như Khứ (如去), là một trong 10 danh hiệu của đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Như Lai Ấn Bồ Tát
《如來印菩薩》
Gọi đủ: Nhất thiết Như lai Ấn bồ tát. Vị Bồ tát ở viện Biến tri trong bức vẽ Thai tạng của Mật giáo, tương đương với bồ tát Nhất thiết biến tri ấn của Hiện đồ mạn đồ la. Hình tượng vị Bồ tát này đầu đội mũ, áo trời bay p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Lai Bái
《如來唄》
Bài kệ tán thán sắc thân mầu nhiệm của đức Như lai. Kinh Thắng man ghi toàn văn như sau (Đại 12, 217 thượng): Thân Như lai mầu nhiệm Thế gian không ai bằng Không sánh không nghĩ bàn Vì thế con đính lễ Thân Như lai vô tận…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Lai Bảo Bồ Tát
《如來寶菩薩》
Như lai bảo, Phạm: Sarva-tathàgatamaịi#. Hán âm: Tát phạ đát tha nghiệt đa ma ni. Nghĩa là châu báu của hết thảy Như lai. Vị Bồ tát ngồi ở phía bắc đức Thích ca trong viện Thích ca trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Lai Bất Tư Nghị Bí Mật Đại Thừa Kinh
《如來不思議秘密大乘經》
Cũng gọi Như lai bí mật đại thừa kinh, Bí mật đại thừa kinh. Kinh, 20 quyển, do ngài Pháp hộ dịch vào khoảng niên hiệu Cảnh đức năm đầu đến năm Gia hựu thứ 3 (1004-1058) đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 11.Toàn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Lai Bi Khổ Tát
《如來悲苦薩》
Như lai bi, Phạm: Tathàgata-karịà. Hán âm: Đát tha nga đa ca lư noa. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 3 phía bắc trong viện Thích ca trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, chủ về tâm Bi vô lượng trong 4 tâm vô lượng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Lai Bí Mật Tạng Kinh
《如來秘密藏經》
Cũng gọi Đại phương quảng Như lai bí mật tạng kinh, Bí tạng kinh, Bí mật tạng kinh.Kinh, 2 quyển, được dịch vào đầu thời Nam Bắc triều (350-431), mất tên người dịch, thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này nói v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Lai Biện Thuyết Bồ Tát
《如來辯說菩薩》
Vị Bồ tát này được bày ở viện Biến tri trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy thuộc Mật giáo truyền, cũng tức là bồ tát Như lai biện tài của viện Biến tri trong đồ tượng thuộc Thai tạng giới. Trong đồ tượng của Thai tạng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Lai Câu Bồ Tát
《如來鈎菩薩》
Cũng gọi Kim cương câu bồ tát. Vị Bồ tát được trưng bày ở viện Biến tri của đồ tượng Thai tạng, trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy thuộc Mật giáo truyền. Hình tượng vị tôn này ngồi kết già trên hoa sen, tay phải để ở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Lai Chính Cần Bồ Tát
《如來正勤菩薩》
Vị Bồ tát ngồi ở viện Biến tri trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Trong viện Biến tri, ngoài bồ tát Như lai Chính cần ra, ấn khế và chân ngôn của các vị tôn khác đại đa số thuộc các ấn khế và châ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Lai Công Đức Lục Chủng Tướng
《如來功德六種相》
Sáu thứ tướng công đức của Như lai. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 74, thì 6 thứ tướng công đức của Như lai được nêu ra là nhằm khiến cho chúng sinh tu hành như Phật, tất cả đều thành tựu đạo quả. Sáu tướng ấy là: 1. V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Lai Cú Sinh Chấp Kim Cương
《如來句生執金剛》
Là 1 trong 19 vị Chấp kim cương nội quyến thuộc của hội Mạn đồ la nói trong kinh Đại nhật, Mật giáo. Vị tôn này coi về đức duyên khởi chủng tử, hình Tam muội da và hình tượng của các vị tôn. Chữ Cú trong tên gọi của vị t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Lai Đao Bồ Tát
《如來刀菩薩》
Vị Bồ tát được bày ở viện Biến tri trong đồ tượng Thai tạng trên Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Đây chính là vị tôn lấy ấn minh Đại tuệ đao làm tự nội chứng được nói trong phẩm Mật ấn kinh Đại nhật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Lai Đỉnh Bồ Tát
《如來頂菩薩》
Vị Bồ tát được bày trong việc Biến tri trên đồ tượng Thai tạng thuộc Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Hình tượng vị tôn này ngồi xếp bằng trên tòa sen, tay phải úp lên ngực, ngón cái, ngón trỏ duỗi t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Lai Đỉnh Tướng
《如來頂相》
Một trong những ấn minh của hội Như lai thân pháp trong pháp tu Thai tạng của Mật giáo, biểu thị Vô kiến đính tướng của Như lai. Ấn minh Như lai đính biểu thị tướng Đại nhân đặc biệt tôn quí của đức Phật, còn ấn minh Như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Lai Độc Chứng Tự Thệ Tam Muội Kinh
《如來獨證自誓三昧經》
Cũng gọi Độc chứng tự thệ tam muội kinh, Như lai tự thệ tam muội kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc pháp hộ dịch vào năm Thái thủy thứ 2 đến niên hiệu Kiến hưng năm đầu (266-313) đời Tây Tấn, Trung quốc, được thu vào Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Lai Gia
《如來家》
I. Như Lai Gia. Nhà Như lai. Chỉ cho pháp giới Chân như, nơi an trụ của Như lai. [X. luận Thành duy thức Q.9]. II. Như Lai Gia. Chỉ cho giai đoạn sau khi đã vượt qua giai vị phàm phu tiến vào địa vị Bồ tát trong quá trìn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Lai Giáp Trụ Bồ Tát
《如來甲胄菩薩》
Cũng gọi Như lai giáp bồ tát. Vị Bồ tát được an trí ở viện Biến tri trong đồ tượng Thai tạng của Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy thuộc Mật giáo truyền. Vị Bồ tát này biểu trưng đức của Như lai, có công năng phòng ngừa m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển