Như Huyễn
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Huyễn, Phạm: Màyà. Vốn là giả mà giống Như Thật, 1 trong 10 Thí Dụ của kinh Đại phẩm Bát Nhã. Các nhà ảo thuật(Huyễn Sư)dùng thuật ảo biến hiện ra voi, ngựa, người, vật... làm cho người ta thấy, nghe cứ Như Thật, gọi là Huyễn. Nhưng, những Huyễn Tướng huyễn sự ấy đều là không chứ chẳng phải thật, cho nên chúng được dùng để ví dụ tất cả các pháp đều là không, giống như Huyễn Tướng không thật có. [X. luận Đại trí độ Q. 6.]. (xt. Thập Dụ, Huyễn).