Như Lai Đỉnh Bồ Tát
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Vị Bồ Tát được bày trong việc Biến Tri trên Đồ Tượng Thai tạng thuộc Mạn Đồ La do A Xà Lê Thiện Vô Úy của Mật giáo truyền. Hình Tượng vị tôn này ngồi xếp bằng trên tòa sen, tay phải úp lên ngực, ngón cái, ngón trỏ duỗi thẳng, co 3 ngón còn lại; tay trái cầm hoa sen để ở chỗ eo, trên hoa có 1 cái vòng, trong vòng có nhiều hạt châu nhỏ, trên vòng có ánh lửa sáng. Ấn khế là Nội phược quyền, 2 ngón giữa dựng đứng, 2 ngón trỏ để dính sát vào lưng 2 ngón giữa, 2 ngón cái duỗi thẳng đè lên 2 ngón giữa. Chân Ngôn là: Qui mệnh Hồng Hồng (hùô hùô). Theo Đại Nhật Kinh Sớ quyển 13 thì Chân Ngôn này mang ý nghĩa của Tam Muội giải thoát. [X. phẩm Mật Ấn trong kinh Đại nhật Q. 4.].