Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhị Thập Trọng Hoa Tạng Trang Nghiêm Thế Giới Hải
《二十重華藏莊嚴世界海》
Chỉ cho 20 lớp thế giới hải Hoa tạng đẹp đẽ. Thế giới này trụ trên hoa sen trong biển Hương thủy, được trang nghiêm bằng các thứ quí báu vi diệu, hàm chứa hết thảy thế giới, sâu rộng vô cùng tận. Cứ theo phẩm Hoa tạng th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thập Tứ Bất Tương Ưng Pháp
《二十四不相應法》
Hai mươi bốn pháp Bất tương ứng hành của tông Duy thức, dùng để giả lập phần vị của Sắc, Tâm, Tâm sở. Đó là: Đắc, Mệnh căn, Chúng đồng phận, Dị sinh tính, Vô tưởng định, Diệt tận định, Vô tưởng sự, Danh thân, Cú thân, Vă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thập Tứ Duyên
《二十四緣》
Duyên, Phạm: Pratyaya. Pàli: Paccaya. Chỉ cho 24 duyên. Duyên nghĩa là giúp đỡ cho việc sinh khởi của các pháp được thành tựu viên mãn. Hai mươi bốn duyên này là danh số đặc biệt của Phân biệt Thượng tọa bộ ở Tích lan, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thập Tứ Nguyện
《二十四願》
Chỉ cho 24 nguyện khác của đức Phật A di đà. Đứng về phương diện hình thức mà nhận xét thì có hơi khác với 48 nguyện của Ngài nói trong kinh Vô lượng thọ, nhưng về nội dung thì giống nhau. Hai mươi bốn nguyện là: 1. Khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thập Ức Nhĩ
《二十億耳》
Phạm: Zroịakotiviôza, hoặc Zrotraviôzatikotì. Hán âm: Thất lũ đa tần thiết để câu chi. Cũng gọi Ức nhĩ la hán, Văn nhị bách ức. Tên vị A la hán, con của 1 trưởng giả ở nước Y lạn noa bát phạt đa thuộc Trung Ấn độ. Sau kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thất Mạn Đồ La
《二七曼荼羅》
Chỉ cho Mạn đồ la Ngũ luân cửu tự do ngài Giác tông, người Nhật truyền. Ngũ tự luân và cửu tự minh hợp thành 14 luân nên gọi là Nhị thất. Ngũ luân cửu tự minh bí mật thích (Đại 79, 11 thượng) nói: Nhị thất Mạn đồ la là p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thế
《二世》
Chỉ cho 2 đời: Đời này và đời sau. Như nói Nhị thế an lạc(2 đời yên vui), Nhị thế tất địa(2 đời thành tựu). Nhị thế cũng được dùng để chỉ cho 2 loại thế giới Thần và Người. [X. phẩm Dược thảo dụ trong kinh Pháp hoa Q.3].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thế Gian
《二世間》
Hai thế gian: Chỉ cho Hữu tình thế gian và Khí thế gian. 1. Hữu tình thế gian: Do 5 uẩn giả hòa hợp mà có tình thức, như các loài quỉ, súc sinh, người và trời... 2. Khí thế gian: Do 4 đại tích tụ mà thành núi, sông, đất …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thế Tôn
《二世尊》
Cũng gọi Pháp hoa nhị thánh. Chỉ cho đức Thích ca Như lai và đức Đa bảo Như lai trong tháp Đa bảo. [X. phẩm Bảo tháp trong kinh Pháp hoa Q.4]
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thị
《二氏》
Hai họ. Chỉ cho đức Thích ca và ngài Lão tử, tức Phật gia và Đạo gia.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thiện
《二善》
Phạm:Dvitìva-dhyàna. Chỉ cho Thiền định thứ 2 trong 4 thiền định ở cõi Sắc. Người chứng Nhị thiền tâm định trong sáng, không còn các tâm sở tầm, tứ và cảm nhận 2 thụ hỉ, lạc trong 3 thụ, vì thế nên Nhị thiền còn được gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thiên Phổ Hiền Hành Pháp
《二千普賢行法》
Gọi tắt: Nhị thiên hành pháp. Chỉ cho 2.000 hành pháp do bồ tát Phổ hiền trả lời 200 câu hỏi của bồ tát Phổ tuệ, mỗi câu hỏi có 10 câu trả lời, được chỉ bày bằng quá trình thực hành 6 giai vị: Thập tín, Thập trụ, Thập hà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thiện Tam Phúc
《二善三福》
Hai thiện ba phúc. Tức các thiện căn nói trong kinh Quán vô lượng thọ. Nhị thiện: Định thiện và Tán thiện. Tam phúc: Thế phúc, Giới phúc và Hành phúc. (xt. Nhị Thiện, Tam Phúc).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thiên Tam Tiên
《二天三仙》
Từ gọi chung 2 vị trời và 3 vị tiên. - Nhị thiên: Đại tự tại thiên (Phạm: Mahezvara) và Tì nữu thiên (Phạm: Viwịu), là 2 vị thần cao nhất trong Ấn độ giáo.- Tam tiên: Chỉ cho 3 vị tiên nhân hoặc 3 vị triết nhân: Ca tì la…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thiền Thiên
《二禪天》
Cũng gọi Nhị tĩnh lự. Cõi trời của những người tu Nhị thiền thành tựu sinh lên, là tầng trời thứ 2 trong cõi Sắc. Tầng này lại được chia làm 3 cõi trời là: Trời Thiểu quang, trời Vô lượng quang và trời Quang âm. Người ở …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thỉnh
《二請》
Ngôn thỉnh và Niệm thỉnh. 1. Ngôn thỉnh: Dùng lời nói mà thưa hỏi. Như trong phẩm Tam muội của hội thứ 1 kinh Hoa nghiêm, bồ tát Phổ hiền dùng lời thưa hỏi 3 phẩm kế tiếp(phẩm Thế giới thành tựu, phẩm Thế giới Hoa tạng v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thọ Hành
《二壽行》
Chỉ cho Lưu đa thọ hành và Xả đa thọ hành. 1. Lưu đa thọ hành: Pháp xả bỏ phúc, thêm tuổi thọ của vị A la hán để mang lại lợi ích giúp chúng sinh và làm cho giáo pháp được tồn tại lâu dài. Vị A la hán hoặc đối với tăng c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thời
《二時》
I. Nhị Thời. Chỉ cho Ca la thời và Tam ma da thời. 1. Ca la thời(Phạm,Pàli: Kàla, Hán dịch: Thực thời): Chỉ cho thời gian có thể dùng số lượng để tính toán đo lường. Đây là thời gian nói trong giới luật như thực thời(giờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thủ
《二取》
Chỉ cho Kiến thủ và Giới thủ. 1. Kiến thủ: Thành kiến cố chấp lệch lạc hẹp hòi, đối với pháp chẳng phải là thù thắng sinh ý tưởng quyết định thù thắng, hoặc đối với việc chẳng thực sinh tâm quyết định cho đó là sự thực, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thử Giảo Đằng
《二鼠嚙藤》
Hai con chuột cắn dây leo, ví dụ mệnh người vô thường. Hai con chuột ví dụ ngày đêm(thời gian), dây leo ví dụ sinh mệnh. Ngày đêm nối nhau, năm tháng trôi chảy, sống chết chỉ trong nháy mắt, ví như 2 con chuột đen, trắng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thủ Hộ
《二守護》
Gọi đủ: Môn môn nhị thủ hộ. Chỉ cho 2 vị thần thủ hộ ở viện Văn thù trong Mạn đồ la Thai tạng giới và ở cửa phía tây của viện Ngoại kim cương bộ. Vị thứ 1 là Bất khả việt thủ hộ môn, vị thứ 2 là Tương hướng thủ hộ môn. V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thụ Nghiệp
《二受業》
Chỉ cho Tâm thụ nghiệp và Thân thụ nghiệp. 1. Tâm thụ nghiệp: Chỉ lấy thụ tương ứng với thức thứ 6 chiêu cảm quả dị thục làm nghiệp, tức chỉ cho thiện nghiệp ở cõi trời Trung gian trở lên đến cõi trời Hữu đính. Ở các tần…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thù Thắng
《二殊勝》
Hai điều thù thắng, đặc biệt hơn hết. Đó là: 1. Trên hợp với giác tâm mầu nhiệm của chư Phật: Giác tâm vốn nhiệm mầu, tức là chân tâm bản nhiên trong sáng rõ suốt của chư Phật. Bồ tát cực chứng tịch diệt, 10 phương tròn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thừa
《二乘》
Hai cỗ xe. Ví dụ giáo pháp của đức Phật có công năng vận chuyển chúng sinh đến quả vị giác ngộ giải thoát. Giáo pháp có 2 loại nên gọi là Nhị thừa. I. Đại thừa và Tiểu thừa. Giáo pháp đức Phật nói trong 1 đời được chia t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thừa Dị Đồng
《二乘異同》
Những chỗ giống và khác trong việc tu hành của 2 thừa Thanh văn, Duyên giác. Cứ theo Pháp hoa huyền tán quyển 5, thì giữa Thanh văn và Duyên giác có 3 điểm giống nhau và 7 điểm khác nhau. Ba điểm giống nhau là: 1. Cùng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thừa Tác Phật
《二乘作佛》
Hai thừa thành Phật. Tức Thanh văn và Duyên giác được thành Phật. Đây là tư tưởng nòng cốt của 14 phẩm trước trong kinh Pháp hoa. Trước thời Pháp hoa, vì phương tiện mà đức Phật nói rằng chỉ có Bồ tát mới được thành Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thừa Thành Phật
《二乘成佛》
Hai thừa(Thanh văn, Duyên giác) đều được thành Phật. Khi đức Phật nói kinh A hàm thì hàng Nhị thừa như các ngài Xá lợi phất... chứng được quả Nhị thừa cùng tột(A la hán), trong thời gian ấy, ngài Xá lợi phất vẫn duyên th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thực
《二食》
I. Nhị Thực. Chỉ cho Pháp hỉ thực và Thiền duyệt thực.1. Pháp hỉ thực: Thức ăn bằng niềm vui chính pháp. Nghe pháp hoan hỉ, nhờ đó mà thiện căn tăng trưởng, bổ ích cho tuệ mệnh, giống như người thế gian ăn để nuôi lớn cá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thuỷ
《二始》
Hai sự khởi đầu. Chỉ cho sự khởi đầu của Tiểu thừa và Đại thừa. Đây là thuyết của tông Thiên thai. 1. Đức Phật nói kinh A hàm ở vườn Lộc dã, đó là khởi đầu của Tiểu thừa giáo. 2. Đức Phật nói kinh Hoa nghiêm ở đạo tràng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thuyên
《二詮》
Chỉ cho 2 phương thức giải thích rõ ý nghĩa của các sự vật. Đó là: 1. Già thuyên: Dùng phương thức phủ định để hiển bày 1 ý nghĩa nào đó. 2. Biểu thuyên: Dùng phương thức khẳng định để thuyết minh. (xt. Già Thuyên Biểu T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhĩ Tiền
《爾前》
Gọi đủ: Nhĩ tiền giáo. Từ đây trở về trước. Chỉ cho giáo pháp của đức Phật nói trước thời Pháp hoa. Trong 5 thời phán giáo của Đại sư Trí khải đời Tùy, thì giáo pháp của 4 thời trước chưa chia thành Chân thực và Phương t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Tính
《二性》
I. Nhị Tính. Chỉ cho Chủng tính và Biệt tính. 1. Chủng tính: Những pháp có bản tính rỗng lặng, thông tất cả pháp, như các pháp: Vô sinh, vô diệt, vô lai, vô khứ... 2. Biệt tính: Các pháp đều có tính riêng biệt của chúng,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Tổ Am
《二祖庵》
Am của Nhị tổ ở trên ngọn Bát vu, núi Thiếu thất, cách chùa Thiếu lâm về phía tây nam 4 cây số, thuộc huyện Đăng phong, tỉnh Hà nam. Cứ theo truyền thuyết, Nhị tổ Tuệ khả chặt tay để tỏ lòng chí thành cầu pháp với Sơ tổ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Tổ Đoạn Tí
《二祖斷臂》
Nhị tổ chặt tay cầu pháp. Tương truyền, Nhị tổ Tuệ khả đến ngọn Thiếu thất, núi Tung sơn cầu pháp nơi Tổ Đạt ma, đứng trong tuyết cầm dao chặt đứt tay trái để tỏ bày quyết tâm cầu đạo. Tổ Đạt ma thấy ý chí của ngài Tuệ k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Tội
《二罪》
Hai tội. Chỉ cho Tính tội và Già tội. 1. Tính tội: Bốn giới nặng: Giết hại, ăn trộm, dâm dục, nói dối. Vì tính của 4 giới này đã là ác, nên không cần đợi Phật chế định, hễ phạm phải thì mắc tội. 2. Già tội: Chỉ cho giới …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Tôn
《二尊》
Chỉ cho 2 đức Phật: Thích ca và A di đà. Huyền nghĩa phần trong Quán vô lượng thọ kinh sớ quyển 1, Đại sư Thiên đạo đời Đường có nêu ra Yếu môn và Hoằng nguyện. Yếu môn là giáo thuyết của đức Phật Thích ca, còn Hoằng ngu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Tôn Giáo
《二尊教》
Chỉ cho giáo thuyết của 2 đức Phật Thích ca và A di đà. Tông Tịnh độ chủ trương trong kinh Vô lượng thọ và kinh Quán vô lượng thọ đều có bao hàm giáo nghĩa của cả 2 đức Phật. Về vấn đề này, ngài Thiện đạo đời Đường đã từ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Tôn Viện
《二尊院》
Nison-in; ngôi chùa của Thiên Thai Tông, hiện tọa lạc ở Saganisonin (嵯峨二尊院), Sakyō-ku (右京區), Kyōto-to (京都市), Kyōto-fu (京都府), hiệu là Tiểu Thương Sơn Nhị Tôn Giáo Viện Hoa Đài Tự (小倉山二尊敎院華台寺), là nơi linh nghiệm thứ 17 củ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhị Tông Thích Đề
《二宗釋題》
Hai tông Thiên thai và Hiền thủ (Hoa nghiêm)giải thích đề kinh có thông và biệt, năng và sở khác nhau. 1. Tông Thiên thai dùng nghĩa Thông và nghĩa Biệt để giải thích đề kinh, như trong 5 chữ Diệu Pháp Liên Hoa Kinh thì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Trì
《二持》
Cũng gọi Chỉ tác nhị trì, Chỉ tác. Tức Chỉ trì và Tác trì, 2 khía cạnh của giới luật. 1. Chỉ trì: Chỉ là ngăn chặn, tức là ngăn chặn thân và miệng không làm và nói các điều xấu ác. Nương vào Chỉ để giữ gìn giới thể, gọi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Trọng Mạn Đồ La
《二重曼荼羅》
Hai lớp Mạn đồ la. Chỉ cho Mạn đồ la của Thai tạng bộ và Kim cương bộ Mật giáo, mỗi bộ đều có 2 lớp Thiển lược mạn đồ la và Bí mật mạn đồ la. 1. Thai tạng giới: a) Thiển lược mạn đồ la: Theo phẩm Cụ duyên trong kinh Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Trọng Trung Đạo
《二重中道》
Cũng gọi Nhị chủng trung đạo. Chỉ cho Tam tính đối vọng trung đạo và Nhất pháp trung đạo. 1. Tam tính đối vọng trung đạo, cũng gọi Ngôn thuyên trung đạo. Trong 3 tính: Biến kế sở chấp, Y tha khởi và Viên thành thực, thì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Trung
《二中》
Chỉ cho Thế đế trung và Chân đế trung của tông Tam luận. Trung nghĩa là không lệch về bên nào. Nhị trung tức là căn cứ vào 2 đế để biện minh lí Trung đạo, nghĩa là Thế đế không thiên về bên Hữu và Chân đế chẳng thiên về …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Tự
《二字》
I. Nhị Tự. Chỉ cho Bán tự và Mãn tự. Chương Tất đàm là gốc sinh ra các chữ, nhưng văn tự không đầy đủ nên gọi là Bán tự(có nửa chữ), còn văn tự của các chương khác thì đều đầy đủ nên gọi là Mãn tự(chữ đầy đủ). II. Nhị Tự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Túc Nhân Lực
《二宿因力》
Hai sức của nhân đời trước. Chỉ cho Đại nguyện lực và Tích hạnh lực.1. Đại nguyện lực: Khi còn ở địa vị tu nhân , đức Phật đã phát đại thệ nguyện muốn cứu độ chúng sinh, ngày nay Ngài thành Phật rồi, nương theo sức đại n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Túc Tôn
《二足尊》
Tôn hiệu của đức Phật, bậc tôn quí nhất trong loài người. Nhị túc(đủ cả 2)ví dụ phúc và trí. Phật là bậc đầy đủ cả phúc lẫn trí nên gọi là Nhị túc tôn. Sa di thụ giới văn trong Thiền uyển thanh qui quyển 9 (Vạn 111, 463 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Tướng
《二相》
I. Nhị Tướng. Chỉ cho Tịnh trí tướng và Bất tư nghị nghiệp tướng. 1. Tịnh trí tướng: Trí này là kết quả của việc tu hành đúng như thực do sức pháp huân tập mà có. 2. Bất tư nghị nghiệp tướng: Nhờ Tịnh trí tướng mà hiển h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Tướng Biệt
《二相別》
Chỉ cho Tự tướng biệt và Cộng tướng biệt.1.Tự tướng biệt: Tự tưng khác nhau. Nghĩa là tướng riêng biệt của mỗi pháp khác nhau. Như trong 4 niệm xứ thì Thân có năng tạo, sở tạo, căn và trần khác nhau, cho nên là tướng trạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Ứng Thân
《二應身》
Chỉ cho 2 loại Ứng thân: Liệt ứng thân và Thắng ứng thân theo thuyết của tông Thiên thai. 1. Liệt ứng thân: Ứng thân kém. Nghĩa là thân Phật ứng hiện để giáo hóa hàng phàm phu và Nhị thừa từ giai vị Thập địa trở về trước…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Vãng
《二往》
Cũng gọi Tái vãng. Giải thích lại nghĩa lí một lần nữa. Ma ha chỉ quán quyển 7, phần đầu (Đại 46, 87 hạ) nói: Giải thích lần đầu thì như thế, giải thích lần thứ 2(nhị vãng)thì không như thế.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển