Nhị Thủ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ cho Kiến thủ và Giới thủ.
1. Kiến thủ: Thành kiến cố chấp lệch lạc hẹp hòi, đối với pháp chẳng phải là Thù Thắng sinh ý tưởng Quyết Định Thù Thắng, hoặc đối với việc chẳng thực sinh tâm Quyết Định cho đó là sự thực, ngoài ra đều cho là dối láo.
2. Giới thủ: Thành kiến sai lầm đối với các giới điều cho rằng không Cần Hành trì theo trí tuệ, mà chỉ cần tắm gội mong được thanh tịnh. [X. luận Thành thực Q. 10.].
1. Kiến thủ: Thành kiến cố chấp lệch lạc hẹp hòi, đối với pháp chẳng phải là Thù Thắng sinh ý tưởng Quyết Định Thù Thắng, hoặc đối với việc chẳng thực sinh tâm Quyết Định cho đó là sự thực, ngoài ra đều cho là dối láo.
2. Giới thủ: Thành kiến sai lầm đối với các giới điều cho rằng không Cần Hành trì theo trí tuệ, mà chỉ cần tắm gội mong được thanh tịnh. [X. luận Thành thực Q. 10.].