Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.314 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 34/55.
  • Nhật Niệm

    《日念》

    Nichinen, 1634-1707: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng đầu thời đại Giang Hộ, húy là Nhật Niệm (日念), tự Hiếu Tồn (孝存), hiệu Giác Thành Viện (覺成院); xuất thân vùng Điểu Vũ (鳥羽), Sơn Thành (山城, Yamashiro). Ông xuấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Niệm Bất Sinh

    《一念不生》

    Một niệm chẳng sinh, chỉ cho cảnh giới hoàn toàn vô niệm, tức là cảnh giới Phật. Hoa nghiêm kinh sớ quyển 2 (Đại 35, 512 trung) nói: Đốn giáo có nghĩa chỉ cần 1 niệm chẳng sinh, liền gọi là Phật, vì không theo thứ lớp qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Niệm Bất Sinh Toàn Thể Hiện

    《一念不生全體現》

    Khi 1 niệm không sinh thì toàn thể chân lí vũ trụ tự nhiên hiện bày. Chúng sinh vốn có sẵn tính Phật, chỉ vì vọng tưởng, trầm mê nên tính Phật ấy không hiển lộ ra được. Nếu như vọng niệm chẳng sinh thì bản lai diện mục t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Niệm Diệt Tội

    《一念滅罪》

    Đối lại: Đa niệm diệt tội. Nghĩa là nhờ 1 niệm tín tâm, hoặc 1 tiếng xưng danh chí thành, mà có thể diệt trừ được phiền não tội chướng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Niệm Nghĩa Đa Niệm Nghĩa

    《一念義多念義》

    Cũng gọi Nhất niệm đa niệm. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Nghĩa một niệm, nghĩa nhiều niệm. Nghĩa 1 niệm chỉ cho 1 tiếng xưng danh đã đủ để làm nhân quyết định vãng sinh, bởi thế không cần nhiều niệm xưng danh. Còn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Niệm Nghiệp Thành

    《一念業成》

    Một niệm thành tựu tịnh nghiệp. Nghĩa là ngay cái giây phút mà tín tâm của hành giả ứng hợp với một niệm Phật trí thì tức khắc vãng sinh Tịnh độ. Đây là nghĩa Nhất niệm do ngài Hạnh tây thuộc tông Tịnh độ Nhật bản thành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Niệm Phát Khởi

    《一念發起》

    Một niệm phát khởi. Tức là do phát tâm bồ đề mà sinh khởi 1 niệm quy y Phật, Pháp, Tăng để hướng tới giác ngộ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Niệm Tam Thiên

    《一念三千》

    Một niệm ba nghìn. Nhất niệm cũng gọi Nhất tâm, chỉ cho tâm niệm hoạt động trong khoảng thời gian ngắn nhất. Tam thiên biểu thị ý nghĩa tổng hợp tất cả thiện ác, tính tướng, người và vật sai khác trong thế gian và xuất t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Niệm Tịnh Tín

    《一念淨信》

    Một niệm tín tâm thanh tịnh. Kinh Kim cương (Đại 8, 749 trung) nói: Người nghe chương cú này, cho đến sinh 1 niệm tịnh tín.... Ý nói tin rằng Bát nhã ba la mật có năng lực sinh ra tất cả chư Phật và Phật tính sẵn có tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Niệm Tương Ưng

    《一念相應》

    Một niệm ứng hợp nhau. Có 4 nghĩa: 1. Tâm 1 niệm ứng hợp với lí Không. 2. Hàng Bồ tát từ địa thứ 5 trở lên, trong 1 niệm, 2 trí Chân đế và Tục đế đều khởi 1 lượt, vì 2 trí này không khác nhau nên ứng hợp nhau. 3. Tự tính…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Niệm Tương Ưng Huệ

    《一念相應慧》

    Chỉ cho định tuệ tương ứng với 1 sát na hiện tiền, hoặc khế hợp với chân lí. Người đạt đến cảnh giới này thì thấy vật mất, cảnh diệt mà thấu suốt bản tính linh tri của mình. Kinh Đại bát nhã ba la mật đa quyển 393 (Đại 6…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Niệm Tuỳ Hỉ

    《一念隨喜》

    Một niệm vui theo. Nghĩa là khi được nghe Phật pháp, sinh khởi một niệm vui mừng, tin tưởng. Hoặc 1 lòng tôn kính đức Phật mà qui y.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Niệm Vạn Niên

    《一念萬年》

    Đồng nghĩa: Nhất tức nhất thiết. Một niệm tức muôn năm, muôn năm tức một niệm. Đây là ngữ cú tuyệt đối siêu việt những khái niệm tương đối như ngắn dài, nhanh chậm về thời gian. Nghĩa là trong 1 tâm niệm gói ghém hết năm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phẩm

    《一品》

    Phạm: Varga. Hán âm: Bạt cừ. Một phẩm. Chỉ cho 1 chương hoặc 1 thiên kinh Phật. Phẩm nghĩa là biệt, là đơn vị dùng để chia 1 tác phẩm ra làm nhiều phần riêng biệt. (xt. Phẩm).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phẩm Kinh

    《一品經》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Một phẩm kinh. Nghĩa là 28 phẩm của kinh Pháp hoa được chép riêng ra từng phẩm 1, gọi là Nhất phẩm kinh. Phong trào này thịnh hành vào cuối thời đại Bình an của Nhật bản. Ngoài ra, ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phần

    《一分》

    Đối lại: Toàn phần. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho 1 bộ phận của danh tướng hoặc sự vật, hoặc chỉ cho 1 phần danh tướng hay sự vật trong nhiều loại tướng, sự vật. (xt. Toàn Phần).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phần Bồ Tát

    《一分菩薩》

    Chỉ cho hàng Bồ tát thụ 1 phần giới pháp. Luận Hiển giới quyển trung (Đại 74, 606 thượng) nói: Bồ tát Thập địa có 8 vạn uy nghi, Bồ tát trước Thập địa chỉ có tùy phần uy nghi, huống chi là Nhất phần bồ tát hay Cụ phần bồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phần Gia

    《一分家》

    Nhà một phần. Chỉ cho thuyết Nhất phần về tâm thức do ngài An tuệ thành lập.Theo thuyết này, khi khởi tác dụng nhận thức thì chỉ khởi nơi Tự chứng phần (phần tự thể); còn Kiến phần (tác dụng năng duyên của chủ thể nhận t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phần Giới

    《一分戒》

    Thụ 1 phần trong toàn bộ giới pháp, như Nhất phần bồ tát thuộc về Nhất phần giới.Kinh Bồ tát anh lạc bản nghiệp quyển hạ (Đại 24, 1021 trung) nói: Người thụ một phần giới gọi là Nhất phần bồ tát, thụ 2 phần giới là Nhị p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phần Thường Luận

    《一分常論》

    Cũng gọi Tứ chủng nhất phần thường luận, Tứ nhất phần thường luận. Ngoại đạo chấp thường kiến, 1 trong 62 kiến chấp của ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa. Ngoại đạo này chấp sắc pháp(vật chất) và tâm pháp(tinh thần)1 phần vô thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Pháp

    《一法》

    I. Nhất Pháp. Đối lại: Vạn pháp. Chỉ cho 1 sự, 1 vật. Pháp ở đây biểu thị nghĩa tồn tại, sự vật, chứ hoàn toàn không có nghĩa phép tắc. II. Nhất Pháp. Chỉ cho pháp tuyệt đối, độc nhất vô nhị. Kinh Hoa nghiêm (bản 60 quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Pháp Ấn

    《一法印》

    Cũng gọi Thực tướng ấn, Nhất thực tướng ấn. Đối lại: Tam pháp ấn. Ấn tính của Phật giáo Đại thừa. Phật giáo Đại thừa lấy nghĩa lí thực tướng của các pháp làm nền tảng, vì thế nói nghĩa lí thực tướng của các pháp là ấn tí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Pháp Cú

    《一法句》

    Câu diễn đạt chân lí. Nhất pháp là nghĩa triệt ngộ pháp thân; Cú là câu giải thích rõ lí nghĩa. Câu nêu tỏ được Nhất pháp, gọi là Nhất pháp cú. Chư Phật và Bồ tát do sức bản nguyện của các Ngài, hiện thân trong tất cả cõ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Pháp Giới

    《一法界》

    Cũng gọi Nhất tâm pháp giới, Độc nhất pháp giới, Nhất chân vô ngại pháp giới. Chỉ cho lí thể chân như độc nhất vô nhị, tuyệt đối bình đẳng. Giới có các nghĩa sở y(chỗ nương), sở nhân (từ chỗ đó mà ra); Thánh pháp nương v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Pháp Giới Tâm

    《一法界心》

    Tâm nhất pháp giới. Chỉ cho tâm cùng tột, vượt ra ngoài mọi đối đãi, xa lìa tất cả sự sai biệt. Luận Nhị giáo quyển thượng (Đại 77, 375 hạ) nói: Tâm nhất pháp giới chẳng phải trăm sai, không phải nghìn đúng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Pháp Thân

    《一法身》

    Nhất là bình đẳng không 2, Pháp thân mà chư Phật chứng được cùng với lí thể của pháp giới là 1, không sai khác. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) quyển 5 (Đại 9, 429 trung) nói: Thân của hết thảy chư Phật chỉ là nhất pháp th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Pháp Trung Đạo

    《一法中道》

    Đối lại: Tam tính đối vọng trung đạo. Chỉ cho diệu lí Trung đạo chẳng phải có chẳng phải không do tông Pháp tướng thành lập. Theo tông Pháp tướng, tính Biến kế sở chấp là vọng tình nên cho nó là không, còn tính Y tha khở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phật Đa Phật

    《一佛多佛》

    Một đức Phật, nhiều đức Phật. Đại thừa chủ trương cùng 1 thời đại có nhiều đức Phật ra đời. Tiểu thừa thì có 2 thuyết: - Theo luận Câu xá quyển 12, các Luận sư thuộc Tát bà đa bộ cho rằng, trong vô biên thế giới chỉ có 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phật Nhất Thiết Phật

    《一佛一切佛》

    Một đức Phật tức là hết thảy các đức Phật. Vì các đức Phật đều bình đẳng nên 1 đức Phật tức là tất cả các đức Phật. Lại nữa, một đức Phật bao gồm tất cả đức Phật, cho nên 1 đức Phật có đầy đủ nghĩa của hết thảy các đức P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phật Thế Giới

    《一佛世界》

    Phạm: Eka-buddha-kwetra. Cũng gọi Nhất Phật độ, Nhất Phật sát, Nhất Phật quốc độ. Chỉ cho phạm vi giáo hóa chúng sinh của 1 đức Phật. Người đời sau dần dần mở rộng phạm vi này ra 4 châu, cho đến tam thiên đại thiên thế g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phật Tịnh Độ

    《一佛淨土》

    Chỉ cho cõi nước thanh tịnh của 1 đức Phật cư trụ, hoặc chỉ cho Tịnh độ của 1 đức Phật nào đó. Nhưng đến đời sau thì từ ngữ này chuyên chỉ riêng Tịnh độ của đức Phật A di đà ở phương Tây. Luận Tịnh độ thập nghi (Đại 41, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phật Xuất Thế Nhị Phật Niết Bàn

    《一佛出世二佛涅槃》

    Một là Phật xuất thế, hai là Phật niết bàn.Xuất thế là lìa khỏi thế gian; Niết bàn là cảnh giới hoàn toàn giác ngộ, vượt ra ngoài vòng sinh tử luân hồi, là mục đích thực tiễn cuối cùng của Phật giáo. Nói đúng ra trong cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phát Ý Khuynh

    《一發意頃》

    Đồng nghĩa: Nhất niệm chi khoảnh. Chỉ cho thời gian ngắn, chỉ bằng khoảnh khắc nảy ra 1 ý nghĩ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phiến Bạch Vân Bất Lộ Xú

    《一片白雲不露醜》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một áng mây trắng bao phủ mặt đất, che lấp kín những gì xấu xí. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được dùng để ví dụ chân lí bao dung hết thảy, vượt ngoài tất cả các pháp đối đãi như hữu vô, thị ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phóng Nhất Thâu

    《一放一收》

    Đồng nghĩa: Thời phóng thời tróc (lúc thả lúc bắt). Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một buông 1 thu. Nghĩa là buông thả ra, thu bắt lại, là phương pháp được Thiền sư vận dụng 1 cách khéo léo để thích ứng với căn cơ của người…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phù Âu

    《一浮漚》

    Một đám bọt nổi trên mặt nước. Giữa biển cả mênh mông 1 đám bọt nước nổi lềnh bềnh, thoắt còn thoắt mất, ví dụ thân người vô thường, sống chết khó biết chắc. Kinh Lăng nghiêm quyển 3 (Đại 19, 119 trung) nói: Hãy nhìn lại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Quán Tử Ôn

    《日觀子溫》

    Nikkan Shion, ?-1293: vị tăng họa sĩ dưới thời nhà Tống và đầu nhà Nguyên, xuất thân Hoa Đình (華亭, Tùng Giang, Tỉnh Giang Tô), tự Trọng Ngôn (仲言), hiệu Nhật Quán (日觀), Tri Phi Tử (知非子, hay Tri Quy Tử [知歸子]), còn gọi là Ô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Quang

    《日珖》

    Nichikō, 1532-1598: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, húy là Nhật Quang (日珖); hiệu Long Vân Viện (龍雲院), Phật Tâm Viện (佛心院); xuất thân vùng Hòa Tuyền (和泉, Izumi, th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Quang Biến Chiếu

    《日光遍照》

    : xem Nhật Diệu (日耀) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Quang Bồ Tát

    《日光菩薩》

    I. Nhật Quang Bồ Tát. Nhật quang, Phạm: Sùrya-prabha. Cũng gọi Nhật diệu bồ tát, Nhật quang biến chiếu bồ tát. Một trong 2 vị Bồ tát đứng hầu 2 bên đức Dược sư Như lai. Hình tượng vị Bồ tát này mình màu đỏ, tay trái cầm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Quang Tam Tôn

    《一光三尊》

    Chỉ cho bức tranh Tam tôn Phật: Một vị ở chính giữa, 2 vị đứng hầu 2 bên trong cùng 1 vòng hào quang sau lưng. Vòng hào quang này thông thường là hình chiếc thuyền. Tại Trung quốc, vào thời Bắc Ngụy, đã có không ít tượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sắc

    《一色》

    Phạm: Eka-rùpa. I. Nhất Sắc. Chỉ cho 1 hình tượng hay 1 hiện tượng vật chất. II. Nhất Sắc. Ý nói cực kì nhỏ bé. Vãng sinh yếu tập quyển trung (Đại 84, 56 thượng) nói: Nhất sắc nhất hương đều là trung đạo, thụ tưởng hành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sắc Biên

    《一色邊》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nhất sắc là thuần nhất, tuyệt đối. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng để diễn đạt cảnh giới thanh tịnh, bình đẳng vượt ngoài sự sai biệt và quan niệm tương đối. Tắc 42 trong Bích nham lụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sắc Nhất Hương Vô Phi Trung Đạo

    《一色一香無非中道》

    Một sắc 1 hương đều là Trung đạo. Nghĩa là lí thực tướng Trung đạo tiềm tàng trong hết thảy mọi vật, dù nhỏ nhặt như nhất sắc, nhất hương cũng có đủ bản thể của thực tướng Trung đạo. Theo tông Thiên thai thì đây là cảnh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sắc Vô Biện Xứ

    《一色無辨處》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Không thể dùng tư duy tương đối để phân biệt cảnh giới tuyệt đối. Tào sơn lục (Đại 47, 533 hạ) nói: Pháp thân pháp tính là việc tôn quí ngoài lề, cũng cần phải chuyển, vì đó là tôn quí đọa; gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sát

    《一刹》

    Sát, Phạm: Kwetra. Một quốc độ, một thế giới. Chỉ cho phạm vi giáo hóa chúng sinh của 1 đức Phật, cũng tức là Tam thiên đại thiên thế giới. [X. Phiên dịch danh nghĩa tập Q.7].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sát Đa Sinh

    《一殺多生》

    Giết một sống nhiều. Nghĩa là giết 1 người để cứu sống nhiều người, đó là phương tiện quyền biến mà Bồ tát thực hiện nhằm làm lợi ích cho chúng sinh. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 41, Bồ tát tuy nghiêm trì giới luật, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sát Na

    《一刹那》

    Phạm: Kwaịa. Chỉ cho khoảng thời gian cực ngắn, tương đương với1/60 của 1 sao. Theo kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã quyển thượng, thì 1 niệm bằng 90 sát na, trong 1 sát na có 900 lần sinh diệt. Theo các vị Luận sư của A …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Siêu Trực Nhập

    《一超直入》

    Một vượt vào thẳng. Nghĩa là chỉ trong khoảnh khắc vượt ra ngoài thế giới mê vọng mà vào thẳng cảnh giới giác ngộ. Cũng tức là ý nghĩa chỉ thẳng lòng người, thấy tính thành Phật. Đây là cảnh giới Tức tâm tức Phật, phi tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Siêu Trực Nhập Như Lai Địa

    《一超直入如來地》

    Đồng nghĩa: Lập địa thành Phật. Một nhảy vào thẳng đất Như lai. Nghĩa là không cần trải qua các thứ bậc tu hành mà trực tiếp chứng nhập quả vị Phật. Vĩnh gia chứng đạo ca (Đại 48, 396 thượng) nói: Chỉ hướng cửa vô vi thự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển