Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.272 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 26/55.
  • Nhân Minh Luận Sớ Minh Đăng Sao

    《因明論疏明燈抄》

    Cũng gọi Nhân minh nhập chính lí luận sớ minh đăng sao, Nhân minh minh đăng sao.Gọi tắt: Minh đăng sao. Tác phẩm, 12 quyển, do ngài Thiện châu (724-797) người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 68. Đây là tác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Minh Luận Sớ Thuỵ Nguyên Kí

    《因明論疏瑞源記》

    Cũng gọi Nhân minh nhập chính lí luận sớ thụy nguyên kí. Tác phẩm, 8 quyển, do ngài Phượng đàm (1654-1736) thuộc tông Hoa nghiêm Nhật bản soạn. Đây là sách chú thích bộ Nhân minh đại sớ của ngài Từ ân Khuy cơ, trong sách…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Minh Luận Toản Yếu

    《因明論纂要》

    Cũng gọi Nhân minh luận nghĩa toản yếu, Nhân minh toản yếu. Gọi đủ: Nhân minh nhập chính lí luận nghĩa toản yếu. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tuệ chiểu soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 44. Nội dung sách …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Minh Nhập Chính Lí Luận

    《因明入正理論》

    Phạm: Nyàya-praveza. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Thương yết la chủ, người Ấn độ soạn, ngài Huyền trang dịch vào năm Trinh quán 21 (647) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Tác giả Thương yết la chủ là đệ tử của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Minh Nhập Chính Lí Luận Sớ

    《因明入正理論疏》

    Cũng gọi Nhân minh đại sớ. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Khuy cơ soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 44. Nội dung sách này chia làm 4 môn: Trình bày lí do soạn luận, Giải thích đề mục, Nêu rõ những điểm khó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Minh Thất Luận

    《因明七論》

    Cũng gọi Thất bộ lượng lí luận. Tác phẩm, do ngài Pháp xứng, người Nam Ấn độ soạn vào khoảng thế kỉ VI, VII, bản Tạng dịch được thu vào Đan châu nhỉ trong Đại tạng kinh Tây tạng. Ngài Pháp xứng –đệ tử bồ tát Trần na– soạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Minh Thất Luận Nhập Môn

    《因明七論入門》

    Cũng gọi Nhân minh thất luận nhập môn trừ ám luận. Tác phẩm, do ngài Tông khách ba, Tổ khai sáng phái Hoàng giáo thuộc Lạt ma giáo Tây tạng soạn. Sách này trình bày 1 cách khái quát về nội dung của bộ Nhân minh thất luận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Minh Thất Luận Trừ Ám Trang Nghiêm Chú

    《因明七論除暗莊嚴注》

    Tác phẩm về Nhân minh của Phật giáo Tây tạng do ngài Khắc chủ kiệt cách lôi bối tang soạn. Sách này dùng hình thức biện luận để trình bày về nội dung của Thích lượng luận, là 1 trong những tác phẩm nổi tiếng về Nhân minh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Minh Thiên Hoàng

    《仁明天皇》

    Nimmyō Tennō, tại vị 833-850: vị Thiên Hoàng trị vì đầu thời Bình An, Hoàng Tử thứ 2 của Tha Nga Thiên Hoàng (嵯峨天皇, Saga Tennō), tên là Chánh Lương (正良, Masara), còn gọi là Thâm Thảo Đế (深草帝).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhạn Môn

    《雁門》

    I. Nhạn Môn. Chỉ cho Phật môn, vì đức Phật được tôn xưng là Nhạn vương, nên Phật môn cũngđược gọi là Nhạn môn. II. Nhạn Môn (476-?). Tôn hiệu của ngài Đàm loan, cao tăng Trung quốc thuộc tông Tịnh độ sống vào thời Bắc Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhãn Mục Di Danh

    《眼目异名》

    Nhãn và mục tuy tên gọi khác, nhưng cùng 1 nghĩa, 1 vật, tức là con mắt. Như tính và thể, tất cả và hết thảy... đó là Nhãn mục dị danh, tức tên gọi khác mà nghĩa thì giống nhau. [X. Câu xá luận quang kí Q.1, 20].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Năng Biến

    《因能變》

    Phạm: Hetu-pariịàma. Cũng gọi Nhân biến. Đối lại: Quả năng biến. Chủng tử(hạt giống)trong thức A lại da thứ 8 chuyển biến hiện khởi ra các pháp, gọi là Nhân năng biến. Rồi 8 thức do chủng tử sinh khởi, mỗi thức lại có nă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Ngã Pháp Ngã

    《人我法我》

    Gọi đủ: Nhân ngã chấp pháp ngã chấp. Cũng gọi Nhân pháp nhị ngã, Sinh ngã Pháp ngã. Đồng nghĩa: Ngã chấp pháp chấp. Chấp trước thực có cái ta là Nhân ngã; chấp trước thực có các pháp là Pháp ngã. Nhân ngã là quả của pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Nghiệp

    《因業》

    Nhân là nguyên nhân bên trong trực tiếp sinh ra kết quả; còn Nghiệp tức nghiệp lực, là duyên bên ngoài giúp thêm sức cho Nhân sinh ra quả. Nghĩa của Nhân nghiệp tương đương với nghĩa của Nhân duyên, cả 2 đều có công năng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Nhân

    《人因》

    Nhân quá khứ của các quả báo về dung nhan, tư tưởng, hành vi, yểu thọ, nghèo giầu... của con người ở đời này. Theo Thích thị yếu lãm quyển hạ, con người sinh trong cuộc đời nhận chịu những quả báo khác nhau như giầu sang…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Nhân Trọng Pháp

    《因人重法》

    Do người mà giáo pháp nói ra được tôn trọng. Nghĩa là người thuyết pháp mà sự học vấn, hiểu biết, thực hành, chứng ngộ càng sâu, địa vị càng cao, thì giáo pháp do người ấy nói ra càng có giá trị, càng được người đời tôn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhẫn Nhục

    《忍辱》

    Phạm: Kwànti. Pàli: Khanti. Tạng: Bzod-pa. Hán âm: Sằn đề, Sằn để, Khất xoa để.Hán dịch: An nhẫn, Nhẫn. Dù bị người hủy nhục, bức hại, hoặc gặp những khổ đau do hoàn cảnh bên ngoài đem đến, thì thân tâm vẫn an tịnh và ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhẫn Nhục Địa

    《忍辱地》

    Chỉ cho Sinh nhẫn và Pháp nhẫn. Sinh nhẫn là tâm vẫn bình thản nhận chịu sự giận dữ, chửi mắng, đánh đập hoặc đãi ngộ do hữu tình đối với mình; còn Pháp nhẫn là tâm vẫn vui vẻ đón nhận những tai họa vô tình ập đến như: N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhẫn Nhục Lục Chủng Công Đức Lực

    《忍辱六種功德力》

    Sáu năng lực đạt được do tu hạnh nhẫn nhục. Cứ theo kinh Pháp tập quyển 3, Bồ tát tu hạnh Nhẫn nhục ba la mật, đạt được 6 thứ năng lực là: 1. Tâm vẫn thản nhiên trước những lời mắng chửi: Bồ tát được Trí lực bình đẳng nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhẫn Nhục Thái Tử

    《忍辱太子》

    Vị Thái tử con vua nước Ba la nại ở Ấn độ trong thời tượng pháp ở quá khứ, sau khi đức Phật Tì bà thi nhập diệt. Đây là 1 trong những truyện tiền thân của đức Thế tôn Thích ca. Cứ theo kinh Đại phương tiện Phật báo ân qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhẫn Nhục Thảo

    《忍辱草》

    Gọi tắt: Nhẫn nhục. Cỏ nhẫn nhục. Một loại cỏ mọc trên núi Tuyết sơn (Hi mã lạp sơn) ở Ấn độ. Bò ăn cỏ này thì sữa của nó có thể được biến chế thành vị đề hồ ngon nhất ở thế gian. Nhẫn nhục thảo cũng còn được dùng để ví …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhẫn Nhục Tiên

    《忍辱仙》

    Phạm: Kwàti-vàdi-fwì. Pàli: Khanti-vàdi-tàpasa. Cũng gọi Sằn đề ba lê (Phạm: Kwàntipàla), Sằn đề hòa (Phạm:Kwàntì-vàdin). Hán dịch: Thuyết nhẫn, Nhẫn ngữ. Vị tiên nhân tu hạnh nhẫn nhục ở nước Ba la nại, Ấn độ, vào thời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhẫn Nhục Y

    《忍辱衣》

    Áo nhịn nhục. I. Nhẫn Nhục Y. Chỉ cho tâm nhịn nhục, vì tâm nhịn nhục có thể ngăn dứt tất cả chướng ngại bên ngoài, giống như chiếc áo che kín thân thể, nên gọi là Nhẫn nhục y. [X. phẩm Pháp sư trong kinh Pháp hoa]. II. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Phần Khả Thuyết

    《因分可說》

    Đối lại: Quả phần bất khả thuyết. Cảnh giới duyên khởi của bồ tát Phổ hiền là phần hạn mà người tu hành ở nhân vị có thể hiểu biết được, có thể bàn nói được, gọi là Nhân phần khả thuyết. Trái lại, biển tính mà đức Phật c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Phần Quả Phần

    《因分果分》

    Cũng gọi Nhân phần khả thuyết, Quả phần bất khả thuyết; Duyên khởi nhân phần, Tính hải quả phần. Phần hạn của nhân và phần hạn của quả. Thuyết này có xuất xứ từ Thập địa kinh luận. Cứ theo Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhẫn Pháp

    《忍法》

    Cũng gọi Nhẫn vị. Chỉ cho giai vị tu hành trước Kiến đạo, đạt được khi thành tựu viên mãn Đính thiện căn, 1 trong 7 Hiền vị, 1 trong 4 Thiện căn vị. Hành giả đến giai vị này đã hiểu rõ lí Tứ đế, thiện căn đã đầy đủ và vữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Pháp Nhị Không

    《人法二空》

    Cũng gọi Ngã pháp nhị không, Sinh pháp nhị không. Từ gọi chung Nhân không và Pháp không. - Nhân không: Chẳng chấp nhân ngã, vì thân người là do 5 uẩn giả hòa hợp, không có ngã thể làm chủ tể thường nhất. Quán xét về chân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Phi Nhân

    《人非人》

    I. Nhân Phi Nhân. Từ gọi chung Nhân và Phi nhân (người và chẳng phải người). Phi nhân gồm: Thiên long bát bộ, Dạ xoa, các ác quỉ vương. II. Nhân Phi Nhân. Cũng gọi Khẩn nại la, Khẩn đà la, Chân đà la, Khẩn nại lạc, Nghi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Phong Xuy Hoả

    《因風吹火》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tùy theo chiều gió mà thổi lửa, ví dụ khi tiếp hóa người học, phải nên xem căn cơ của họ để ứng dụng những phương pháp thích hợp trong việc chỉ dạy. Tắc 26, Bích nham lục (Đại 48, 167 trung) n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Quả

    《因果》

    Phạm: Hetu-phala. Chỉ cho nguyên nhân và kết quả, cũng tức là luật nhân quả. Trong hệ thống giáo nghĩa của Phật giáo, luật nhân quả được sử dụng như là lí luận cơ bản để thuyết minh tất cả sự quan hệ của thế giới. Bởi vì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Quả Báo Ứng

    《因果報應》

    Cũng gọi Nhân quả ứng báo, Nhân quả nghiệp báo, Thiện ác nghiệp báo. Gieo nhân thì được quả, lí ấy rất rõ ràng, không sai lầm. Nghĩa là tất cả mọi sự vật đều bị pháp tắc nhân quả chi phối; hễ nhân lành ắt sinh quả lành, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Quả Di Thời

    《因果异時》

    Đối lại: Nhân quả đồng thời. Nhân quả khác thời, nghĩa là thời gian từ nguyên nhân sinh ra kết quả có trước sau khác nhau. Cứ theo các nhà Duy thức thì tự loại chủng tử (hạt giống) nối tiếp nhau, nhân của niệm trước sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Quả Đồng Thời

    《因果同時》

    Đối lại: Nhân quả dị thời. Chỉ cho 3 pháp: Chủng tử năng sinh, Hiện hành sở sinh và Chủng tử sở huân đắp đổi (triển chuyển) đồng thời làm nhân quả lẫn nhau. Cứ theo các nhà Duy thức thì chủng tử là nhân sinh ra hiện hành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Quả Giai Không Tông

    《因果皆空宗》

    Cũng gọi Không kiến luận, Không kiến ngoại đạo. Ngoại đạo vọng chấp không có lí nhân quả, phủ định thuyết nhân quả, chủ trương hết thảy các pháp trong thế gian đều là không. Một trong 16 tông ngoại đạo ở Ấn độ. Đại thừa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Quả Lịch Nhiên

    《因果曆然》

    Lí nhân quả rõ ràng, dễ nhận thấy. Chỉ quán nghĩa lệ quyển thượng (Đại 16, 447 hạ) nói: Xét trong các giáo thì nhân quả rõ rang (nhân quả lịch nhiên). [X. Tông kính lục Q.12].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Quả Môn

    《因果門》

    Đối lại: Thể dụng môn. Pháp môn được tông Pháp tướng sử dụng để nói rõ mối quan hệ giữa 7 chuyển thức và thức thứ 8 về phương diện chủng tử và hiện hành. Mối quan hệ năng trì, sở trì giữa chủng tử và thức thứ 8 gọi là Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Quả Vi Tông

    《因果爲宗》

    Nhân quả Nhất thừa được dùng làm tông chỉ. Đây là lớp huyền nghĩa thứ 3 trong 5 lớp huyền nghĩa của kinh Pháp hoa do tông Thiên thai thành lập. Kinh Pháp hoa lấy nhân quả Nhất thừa làm tông chỉ. Tông chỉ nhân quả này là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Sinh

    《人生》

    I. Nhân Sinh. Chỉ cho sự hóa sinh trong loài người, tức sự thành lập hữu tình thế gian của cõi Dục, vào thời kì đầu tiên trong kiếp Thành. [X. Trường a hàm Q.22; luận Câu xá Q.12]. (xt. Kiếp Sơ). II. Nhân Sinh. Tức là ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Sinh Học

    《人生學》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ông Vương ân dương soạn, xuất bản lần đầu vào năm Dân quốc 23 (1934), nhà xuất bản Phật giáo Đài loan tái bản năm Dân quốc 68 (1979). Nội dung sach này chia làm 4 thiên: 1. Thiên thứ nhất: Thực tướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Sơn

    《仁山》

    Danh tăng Trung quốc, người Kim đàn, tỉnh Giang tô, họ Cố, biệt hiệu Thiên tình Năm 18 tuổi, sư theo Hòa thượng Tây lai xuất gia tại Quan âm các ở Kim sơn, Trấn giang. Năm 19 tuổi, sư thụ giới Cụ túc ở núi Bảo hoa tại Na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Sư

    《人師》

    Thầy người, chỉ cho phàm phu có khả năng dạy bảo người khác. Từ này không dùng cho các bậc Thánh như Phật, Bồ tát...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Sự Thượng Đường

    《因事上堂》

    Vì có việc nên thăng đường thuyết pháp. Trong Thiền lâm, vị Trụ trì thướng đường thuyết pháp có 2 trường hợp là Định thời và Tùy thời. Định thời là những thời thuyết pháp đã được qui định, như 1 tháng 2 kì, hoặc 3 hay 5.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhận Tặc Vi Tử

    《認賊爲子》

    Cũng gọi Dĩ tặc vi tử. Nhận giặc làm con. Ví dụ sự nhận lầm vọng tâm cho là chân tâm. Kinh Viên giác (Đại 17, 919 hạ) nói: Cho tất cả ngã là Niết bàn, có chứng có ngộ, mà gọi là thành tựu, đó là nhận lầm. Ví như có người…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tam Tướng

    《因三相》

    Phạm: Liígasya trairùpyam. Cũng gọi Tam hướng. Tiếng dùng trong Nhân minh. Ba tướng của Nhân. Tức 3 điều kiện mà chi Nhân (lí do) trong luận thức Nhân minh bắt buộc phải có đầy đủ mới là Nhân chính xác. Đó là: 1. Biến th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhẫn Tánh

    《忍性》

    Ninshō, 1217-1303: tự là Lương Quán (良觀, Ryōkan), xuất thân vùng Đại Hòa (大和, Yamato, thuộc Nara-ken [奈良縣]). Ông theo Duệ Tôn (叡尊 hay 睿尊, Eison) của Tây Đại Tự (西大寺, Saidai-ji) học giới luật và Mật Giáo. Ông rất thâm tín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhân Tạo Hoa

    《人造華》

    Hoa nhân tạo, thường được làm bằng vải, gỗ, giấy, đồng... dùng để thờ trên bàn Phật.Theo Quán mộc tôn nghi trong Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 4, thì mỗi ngày tắm Phật, nên bày các thứ hoa thơm cỏ lạ để cúng dường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tập Sinh Duyên

    《因集生緣》

    Bốn hành tướng của Tập đế trong 16 hành tướng của Tứ đế. Tức khi quán xét về Tập đế thì trước hết quán tất cả hoặc nghiệp đều là nhân sinh ra quả khổ, gọi là Nhân; thu tập các quả khổ và làm cho chúng hiện khởi, gọi là T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhãn Tật Bệnh Đà La Ni Kinh

    《眼疾病陀羅尼經》

    Gọi đủ: Năng tịnh nhất thiết nhãn tật bệnh đà la ni kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung kinh này nói về công đức của Tịnh nhãn đà la ni. Nghĩa là người …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tế

    《人祭》

    Phạm: Puruwamedha. Dùng người làm vật hi sinh trong lễ tế Tô ma của Bà la môn giáo ở Ấn độ đời xưa. Lễ tế này giống như lễ tế dùng ngựa làm con sinh, nhưng vì dùng ngựa không thể đạt được điều mong cầu lớn hơn nên mới dù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thân

    《人身》

    Chỉ cho thân người trong thế gian. Kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển) quyển 64 (Đại 10, 346 trung) nói: Được thân người là khó. Phạm võng kinh Bồ tát giới tự (Đại 24, 1003 thượng) nói: Một khi đã mất thân người, muôn kiếp kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển