Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ngũ Thập Nhị Số
《五十二數》
Năm mươi hai đơn vị chỉ số lượng của Ấn độ. Theo luận Câu xá quyển 12, thì trong kinh Giải thoát nói 60 số, nhưng luận Câu xá chỉ liệt kê 52 số, còn 8 số đã mất nên không ghi. Năm mươi hai số ấy là: 1. Một (Phạm: Eka). 2…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thập Nhị Vị
《五十二位》
Năm mươi hai giai vị của Bồ tát Đại thừa. Tức là: Thập tín, Thập trụ, Thập hành, Thập hồi hướng, Thập địa, Đẳng giác và Diệu giác. Về những giai vị này, các kinh luận nói không giống nhau, như kinh Hoa nghiêm chỉ nói 41 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thập Phần
《五十分》
Năm mươi phần. Ngoại đạo Số luận chia Hoặc (phiền não) và Trí (trí tuệ) làm 4 phần: Nghi đảo (ngờ vực đảo điên), Vô năng (không có năng lực), Hoan hỉ (vui mừng) và Thành tựu. Trong đó, Nghi đảo, Vô năng và Hoan hỉ thuộc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thập Pháp
《五十法》
Năm mươi pháp gồm trong 8 nhóm: Ba tam muội, 4 thiền định, 4 tâm vô lượng, 4 định cõi Vô sắc, 8 bối xả, 8 thắng xứ, 9 định thứ đệ và 10 nhất thiết xứ được nói trong kinh Đại phẩm Bát nhã. [X. luận Đại trí độ Q.21].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thập Tam Phật
《五十三佛》
I. Ngũ Thập Tam Phật. Năm mươi ba đức Phật. Tức là 53 đức Phật ở đời quá khứ từ Phật Định quang đến Phật Xử thế được ghi trong kinh Vô lượng thọ do ngài Khang tăng khải dịch vào đời Tào Ngụy. Đó là: 1. Phật Định quang. 2…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thập Tam Tham
《五十三參》
Cũng gọi Thiện tài đồng tử ngũ thập tam tham. Năm mươi ba lần tham vấn. Cứ theo phẩm Nhập pháp giới trong kinh Hoa nghiêm, thì đồng tử Thiện tài đi khắp nơi để cầu nghĩa cốt yếu của pháp môn. Đầu tiên, Đồng tử đến tham v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thập Tam Tôn
《五十三尊》
Năm mươi ba vị tôn. Tức 37 vị tôn của Kim cương giới Mật giáo và 16 vị Bồ tát trong kiếp Hiền. Ba mươi bảy vị tôn của Kim cương giới gồm 5 đức Phật, 4 vị bồ tát Ba la mật, 16 vị Đại bồ tát, 8 vị bồ tát Cúng dường và 4 vị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thập Thiên Cung
《五十天供》
Tác pháp cúng dường 50 vị thần để hàng phục các ma, đẩy lùi các chướng nạn về tinh tú, cầu nguyện nhân dân yên vui, đất nước thanh bình, mùa màng bội thu. Ngũ thập thiên là các vị thiện thần giữ gìn 8 phương trời đất, gồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thập Triển Chuyển Tuỳ Hỉ
《五十展轉隨喜》
Cũng gọi Ngũ thập triển chuyển. Năm mươi người theo thứ tự tùy hỉ. Nghĩa là tùy hỉ nghe kinh Pháp hoa rồi theo thứ tự truyền lại từ người thứ 1 đến người thứ 50. Theo phẩm Tùy hỉ công đức trong kinh Pháp hoa quyển 6, thì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tháp Tự
《五塔寺》
I. Ngũ Tháp Tự. Cũng gọi Ngũ tháp triệu. Tên Mông cổ: Tháp bố tư nhĩ hãn triệu. Chữ triệu nghĩa là chùa trong tiếng Mông cổ. Chùa ở thành phố Qui tuy, Tuy viễn, được xây cất vào khoảng năm Ung chính thứ 5 đến thứ 10 (172…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thập Tự Môn
《五十字門》
Cũng gọi Ngũ thập tự mẫu. Năm mươi chữ cái của tiếng Phạm. Năm mươi chữ cái này bao gồm 16 nguyên âm và 34 phụ âm, là những chữ phải học tập khi còn vỡ lòng. (xt. Tất Đàm).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thất Tam Bất Dịch
《五失三不易》
Gọi đủ: Ngũ thất bản tam bất dị. Năm điều sai lầm(mất ý gốc), 3 điều không dễ (khó khăn). Đây nói về việc phiên dịch kinh chữ Phạm ra chữ Hán có những điểm khó khăn. (xt. Dịch Kinh).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thể Đầu Địa
《五體投地》
Cũng gọi Ngũ luân đầu địa, Đầu địa lễ, Tiếp túc lễ, Đầu diện lễ, Đính lễ. Năm vóc gieo sát đất. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 2, thì phép lễ của Ấn độ có 9 cách mà gieo 5 vóc(đầu, 2 tay và 2 gối)xuống đất là cách lễ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thệ Nguyện
《五誓願》
Năm thệ nguyện được dùng trong Thai tạng giới của tông Chân ngôn, Nhật bản. 1. Thệ nguyện dứt tất cả điều ác. 2. Thệ nguyện độ thoát hết thảy chúng sinh.3. Thệ nguyện tu tập tất cả pháp. 4. Thệ nguyện kính thờ hết thảy P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thị Giả
《五侍者》
Năm người hầu. Tức 5 vị thị giả mỗi vị giữ 1 chức vụ theo hầu bên vị Trụ trì trong Thiền lâm. Đó là: 1. Thiêu hương thị giả, cũng gọi Thị hương. Người theo hầu vị Trụ trì trong những giờ thướng đường, tiểu tham, phổ thuy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngư Thí Ngạ Quỷ
《魚施餓鬼》
Bố thí thức ăn cho cá và quỉ đói. Dân chài lưới sát sinh hàng ngày, vì sợ quả báo nên muốn làm phúc để cầu mong tránh được tai nạn đắm thuyền, hoặc bị loài cá độc giết hại trở thành ma đói; bởi vậy, họ thường ném thức ăn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thiên Đại Quỷ
《五千大鬼》
Năm nghìn đại quỉ trách mắng người phá giới.Đệ tử Phật do tín tâm xuất gia thụ chính giới của Phật mà cố ý hủy phạm Thánh giới thì có 5.000 đại quỉ lúc nào cũng đứng ngăn ở trước mặt người ấy, trách mắng người ấy là đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thiện Ngũ Ác
《五善五惡》
Chỉ cho 5 điều thiện và 5 điều ác. Năm điều thiện: Không giết hại, không trộm cướp, không gian dâm, không nói dối, không uống rượu. Trái lại, là 5 điều ác. Năm điều thiện mang lại quả báo hạnh phúc; 5 điều ác chiêu cảm q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thiên Thượng Mạn
《五千上慢》
Cũng gọi Ngũ thiên khởi khứ. Năm nghìn vị đệ tử mang lòng tăng thượng mạn. Khi đức Thế tôn bắt đầu giảng kinh Pháp hoa thì trong hội tọa có 5 nghìn vị tỉ khưu, tỉ khưu ni, ưu bà tắc, ưu bà di ôm lòng tăng thượng mạn, chư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thiên Trúc
《五天竺》
Cũng gọi Ngũ Ấn độ. Gọi tắt: Ngũ thiên, Ngũ trúc, Ngũ Ấn. Vào thời Trung cổ, toàn cõi Ấn độ được chia làm 5 khu vực: Đông, Tây, Nam, Bắc, Trung, gọi là Ngũ Thiên trúc. Theo Đại đường tây vực kí quyển 2, bờ cõi của Ngũ Ấn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thời Giáo
《五時教》
Cũng gọi Ngũ thời. Năm thời giáo. Tức là những kinh điển do đức Phật nói trong 45 năm được phân chia theo nội dung giáo nghĩa từ cạn đến sâu làm 5 giai đoạn, gọi là Ngũ thời giáo. Ở Trung quốc, việc truyền dịch kinh điển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thời Ngũ Giáo
《五時五教》
Năm thời năm giáo. Tức là thuyết phán giáo của tông Thai Mật Nhật bản. Tông Thai Mật Nhật bản căn cứ vào thuyết Ngũ thời giáo của Đại sư Trí khải của tông Thiên thai Trung quốc, rồi đứng trên lập trường Mật giáo mà chia …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thông Bồ Tát
《五通菩薩》
Người đầu tiên lưu truyền bức tranh vẽ hình tượng đức Phật A di đà. Cứ theo Tập thần châu Tam bảo cảm thông lục quyển trung của ngài Đạo tuyên, thì bồ tát Ngũ thông ở chùa Kê đầu ma xứ Thiên trúc(Ấn độ)từng đến thế giới …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thủ
《五手》
Năm loại ấn của cõi trời Tịnh cư. Tức là: 1. Tư duy thủ: Ngón út và ngón vô danh hơi co, 3 ngón kia duỗi xòe ra như 3 cái gậy, đầu hơi nghiêng, tay co lại hướng vào trong, ngón trỏ chỉ vào má. 2. Thiện thủ: Ấn Thí vô úy.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thứ Đệ
《五次第》
Phạm: Paĩcakrama. Tạng: Rim-pa chen-po. Tác phẩm, do ngài Long thụ (Phạm: Nàgàrjuna –nhưng không phải ngài Long thụ ở thế kỉ thứ II) soạn vào thế kỉ X. Cứ theo Bí mật tập hội đát đặc la (Phạm: Guhyasamàja-tantra, kinh Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thú Sinh Tử Luân
《五趣生死輪》
Phạm: Bhava-cakra. Cũng gọi Ngũ đạo luân, Sinh tử luân, Thập nhị duyên khởi đồ. Bức tranh vẽ hình vòng tròn luân hồi sinh tử của chúng sinh trong 5 cõi. Bức tranh này trước hết vẽ 1 bánh xe có 5 tay hoa xe chia làm 6 ô, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thủ Uẩn
《五取蘊》
Phạm: Paĩca upàdàna-skandhà. Pàli: Paĩca upàdàna-kkhandhà. Cũng gọi Ngũ thụ ấm. Năm uẩn hữu lậu do thủ (phiền não)sinh ra hoặc sinh ra thủ. Chỉ cho sắc thủ uẩn, thụ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn và thức thủ uẩn. L…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thừa
《五乘》
Thừa, Phạm: Yàna. Năm cỗ xe (dụ chỉ pháp môn tu hành) vận chuyển chúng sinh đến thế giới yên vui. Có nhiều thuyết khác nhau. I. Ngũ Thừa. Theo nghĩa thông dụng: 1. Nhân thừa (Phạm: Manuwya-yàna): Dùng 3 qui y và 5 giới l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thừa Tề Nhập
《五乘齊入》
Năm thừa đều sinh về Tịnh độ. Nghĩa là căn cơ 5 thừa như Nhân, Thiên, Thanh văn, Duyên giác và Bồ tát đều nhờ sức bản nguyện của đức Phật A di đà mà được sinh về cõi Báo độ chân thực. [X. Quán kinh sớ huyền nghĩa phần; Q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thực
《五實》
Năm sự thực của đức Phật do ngài Thân loan, người Nhật bản, căn cứ vào phần Tán thiện nghĩa trong Quán kinh sớ của Đại sư Thiện đạo mà phân biệt. Đó là: 1. Chân thực quyết liễu nghĩa: Lời nói của đức Phật không hư dối nê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thường Ngũ Giới
《五常五戒》
Năm thường năm giới. Tức là 5 thường của đạo Nho: Nhân, nghĩa, lễ, trí và tín được phối hợp với 5 giới của đạo Phật: Không giết hại, không trộm cướp, không gian dâm, không nói dối và không uống rượu. (xt. Hiếu).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Thượng Phần Kết
《五上分結》
Phạm: Paĩcaùrdhvabhàgìyasaôyojanàni. Gọi đủ: Ngũ thuận thượng phần kết. Gọi tắt: Ngũ thượng kết, Ngũ thượng. Năm thứ phiền não (kết = thắt, buộc) trói buộc chúng sinh ở 2 cõi Sắc và Vô sắc thuộc thượng phần giới, làm cho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tỉ Khâu
《五比丘》
Phạm: Paĩca bhikwava. Pàli: Paĩca vaggiyà bhikkhù. Cũng gọi Ngũ quần tỷ khưu. Năm vị tỷ khưu được đức Thế tôn hóa độ trong lần chuyển pháp luân đầu tiên ở vườn Nai sau khi Ngài thành đạo. Tên phiên dịch của 5 vị tỷ khưu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tiễn
《五箭》
Cũng gọi Hoa tiễn. Năm mũi tên. Năm mũi tên ví dụ cho 5 món dục (tiền của, sắc đẹp, danh vọng, ăn uống, ngủ nghỉ). Năm món dục này có sức phá hoại sự nghiệp tu đạo như mũi tên hại thân thể, cho nên gọi là Ngũ tiễn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tiểu Bộ
《五小部》
Gọi đủ: Thiên thai ngũ tiểu bộ. Đối lại: Tam đại bộ. Chỉ cho 5 bộ sách nhỏ trong các soạn thuật của ngài Thiên thai Trí khải, đó là: 1. Kim quang minh kinh huyền nghĩa, 2 quyển, gọi tắt: Quang minh huyền. 2. Kim quang mi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tịnh
《五淨》
I. Ngũ Tịnh. Năm thứ sạch sẽ. Tức là sữa, sữa đặc, váng sữa, phân và nước tiểu của con bò vàng chưa rơi xuống đất. Người Ấn độ, theo tập tục từ nghìn xưa, cho rằng con bò là sứ giả của Phạm thiên nên tôn nó là Thánh ngưu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tịnh Cư Thiên
《五淨居天》
Tịnh cư, Phạm: Zuddhàvàsa. I. Ngũ Tịnh Cư Thiên. Cũng gọi Ngũ bất hoàn thiên, Ngũ tịnh cư xứ, Ngũ na hàm thiên, Ngũ tịnh cư. Chỉ cho 5 tầng trời trong đệ Tứ thiền thuộc cõi Sắc, là nơi sinh đến của các bậc Thánh quả A na…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tính Thành Phật
《五性成佛》
Năm tính thành Phật tùy theo chủng tính khác nhau của chúng sinh. Theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 2, 5 tính thành Phật là: 1. Bất định tính bán thành Phật: Tính bất định chỉ cho căn tính không nhất định. Nghĩa là người căn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tinh Xá Thập Tháp
《五精舍十塔》
Năm ngôi tinh xá và 10 tòa tháp, là những Thánh tích của Phật giáo ở Ấn độ. I. Ngũ Tinh Xá. Về 5 ngôi tinh xá có các thuyết sau đây: 1. Theo luận Đại trí độ quyển 3 bản Cao li, thì 5 tinh xá là: Trúc viên, Bề bà la bạt t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tổ
《五祖》
I. Ngũ Tổ. Tức là Thiền sư Hoằng nhẫn, tổ thứ 5 của Thiền tông, Trung quốc. [X. Tống cao tăng truyện Q.8; Cảnh đức truyền đăng lục Q.3; Truyền pháp chính tông kí Q.6]. II. Ngũ Tổ. Tức là Thiền sư Pháp diễn, trụ ở núi Ngũ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tổ Sơn
《五祖山》
Cũng gọi Phùng mậu sơn. Tục gọi: Đông sơn. Núi ở phía đông bắc huyện Hoàng mai, tỉnh Hồ bắc, Trung quốc. Thiền sư Hoằng nhẫn, tổ thứ 5 của Thiền tông, Trung quốc, đến nơi đây sáng lập chùa Chân tuệ làm đạo tràng xiển dươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tộc Như Lai
《五族如來》
Chỉ cho 5 đức Như lai trong Kim cương giới Mật giáo. Tộc, Phạm, Kula, nghĩa là Bộ tộc, bởi thế, 5 đức Phật: Đại nhật, A súc, Bảo sinh, A di đà và Bất không thành tựu của 5 bộ được gọi là Ngũ tộc Như lai. [X. kinh An tượn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tồn Thất Khuyết
《五存七缺》
Kinh Vô lượng thọ có 12 bản dịch, trong đó, 5 bản hiện còn và 7 bản đã thất lạc, nên gọi là Ngũ tồn thất khuyết (còn 5 mất 7). Năm bản hiện còn là: 1. Kinh Vô lượng thanh tịnh bình đẳng giác, 2 quyển, do ngài Chi lâu ca …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngụ Tông
《寓宗》
Cũng gọi Phụ tông. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Tông phái phụ thuộc vào tông phái khác. Theo phần Chư tông chí trong Nguyên hanh thích thư quyển 27, thì 3 tông Tịnh độ, Thành thực và Câu xá là Ngụ tông, giống như n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tông Giáo
《五宗教》
Cũng gọi Ngũ giáo. Năm tông được chia loại theo giáo nghĩa và tôn chỉ trong các kinh, do ngài Tự quĩ ở chùa Hộ thân phán lập. Đó là: 1. Nhân duyên tông: Dùng lí 6 nhân 4 duyên để phá thuyết tà nhân, vô nhân sai trái của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tông Nguyên
《五宗原》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Hán nguyệt Pháp tạng soạn vào đời Minh, ấn hành vào niên hiệu Sùng trinh năm đầu (1538), được thu vào Vạn tục tạng tập 114. Ngài Hán nguyệt Pháp tạng phản đối việc tông Tào động xóa bỏ hết sạch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Trang Nghiêm Pháp
《五莊嚴法》
Năm pháp trang nghiêm pháp giới thanh tịnh.1. Tinh tiến: Tinh là xa lìa cấu uế 2 bên (có và không) mà trụ nơi chân lí tột cùng; Tiến là siêng chăm gắng sức trong pháp giới thanh tịnh. 2. Minh vương: Biểu thị bản thệ nguy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Trí
《五智》
Phạm:Paĩca jĩànàni.I. Ngũ Trí. Năm trí thể của đức Đại nhật Như lai do Mật giáo thành lập.1. Pháp giới thể tính trí (Phạm: Dharma-dhàtu-svabhava-jĩàna): Tức là trí thể tính của các pháp thế gian và xuất thế gian. Trí này…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Trí Ấn
《五智印》
I. Ngũ Trí Ấn.Năm trí ấn. Theo Kim cương đính nghĩa quyết thì 5 trí ấn là:1. Kim cương trí ấn: (hùô).2. Bảo trí ấn: (trà#).3. Pháp luân trí ấn: (hrì#).4. Yết ma trí ấn: (a#).5. Nhất thiết Như lai pháp giới trí ấn: (vaô).…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Tri Căn
《五知根》
Phạm: Paĩca buddhìndriyàịi. Cũng gọi Ngũ căn. Năm căn nhận biết về âm thanh, chạm xúc, màu sắc, vị và hương. Đó là: Nhĩ căn hạm: Zrotrendriya), Bì căn (Phạm: Tvagindriya), Nhãn căn (Phạm: Cakwurindriya), Thiệt căn (Phạm:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển