Ngũ Thủ

《五手》 wǔ shǒu

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Năm loại ấn của cõi trời Tịnh cư. Tức là:
1. Tư duy thủ: Ngón út và ngón vô danh hơi co, 3 ngón kia duỗi xòe ra như 3 cái gậy, đầu hơi nghiêng, tay co lại hướng vào trong, ngón trỏ chỉ vào má.
2. Thiện thủ: Ấn Thí vô úy. Hai tay đều có thể Kết Ấn này, nhưng thường dùng tay trái nhiều hơn.
3. Tiếu thủ: Đặt tư duy thủ ở trước ngực, ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa hướng lên.4. Hoa thủ: Ngửa bàn tay lên, ngón cái ngón trỏ cầm hoa, 3 ngón còn lại dựng đứng hoặc duỗi thẳng.
5. Hư Không thủ: Nghiêng bàn tay phải, xòe các ngón tay trong Hư Không. [X. Đại Nhật Kinh Sớ Q. 16.].