Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ngũ Hải
《五海》
Năm thứ biển có đầy đủ mọi công đức. I. Ngũ Hải. Chỉ cho 5 phần pháp nghĩa trong tạng Vô tận viên minh tính hải của đức Như lai tự chứng. Tức là: 1. Nhất thiết chư pháp giới hải: Biển hết thảy các pháp giới. 2. Nhất thiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Hậu Đắc Trí
《五後得智》
Năm trí được sau. Tức là 5 thứ trí tuệ hóa tha đạt được sau khi tu hành trọn đủ các hạnh Bồ tát. Đó là: 1. Thông đạt trí: Trí biết được cảnh muốn thấy 1 cách tự tại. 2. Tùy niệm trí: Trí ở trước lúc quán xét trong tâm rõ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Hệ
《五系》
Năm buộc. Nghĩa là dùng 5 loại xác chết như xác người chết, xác rắn chết v.v... buộc lấy Thiên ma ba tuần khiến nó không đi lại được. Hoặc có thuyết cho rằng buộc 5 chỗ: Hai tay, 2 chân và cổ của Thiên ma. Pháp hoa kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Hình
《五形》
Năm hình, chỉ cho hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình bán nguyệt và hình cầu. Mật giáo cho 5 hình này là hình màu của 5 chữ và 5 đại, là gốc của tất cả mọi hình màu. Năm hình theo thứ tự tương ứng với 5 màu: Vàng,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Hoặc
《五惑》
Cũng gọi Ngũ độn sử. Tức là 5 thứ mê vọng: Tham, sân, si, mạn, nghi... (xt. Ngũ Độn Sử).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Hối
《五悔》
Cũng gọi Ngũ sám hối. Năm pháp sám hối để diệt trừ tội lỗi. I. Ngũ Hối. Theo tông Thiên thai, khi tu Pháp hoa tam muội thì có 5 pháp sám: 1. Sám hối: Ăn năn tội lỗi và tu tập quả lành.2. Khuyến thỉnh: Khuyến thỉnh chư Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Hội Niệm Phật
《五會念佛》
Cũng gọi Ngũ hội chân thanh. Năm hội niệm Phật do ngài Pháp chiếu đời Đường phỏng theo sự miêu tả gió thổi cây báu phát ra 5 thứ âm thanh trong kinh Vô lượng thọ mà sáng lập pháp môn Năm hội niệm Phật làm cho kẻ tăng ngư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Hội Pháp Sư
《五會法師》
Tiếng tôn xưng ngài Pháp chiếu đời Đường, người sáng lập pháp môn Ngũ hội niệm Phật và được xem là hậu thân của Đại sư Thiện đạo. (xt. Ngũ Hội Niệm Phật, Pháp Chiếu).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Kế
《五髻》
Năm búi tóc. Tóc của các pho tượng trong Mật giáo thường được tết lại thành 5 búi: Trước, sau, bên trái, bên phải và chính giữa để biểu thị 5 Phật, 5 trí. Như tóc của bồ tát Văn thù sư lợi được tết thành 5 búi gọi là Ngũ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Kế Quán
《五髻冠》
Mũ báu có hình 5 búi tóc được sử dụng trong Mật giáo, biểu thị cho 5 thứ trí. Kinh Đại nhật quyển 1 (Đại 18, 8 thượng) nói: Hành giả trì chân ngôn, kế đó đến viện thứ 3, trước hết vẽ hình bồ tát Diệu cát tường, thân màu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Kết
《五結》
Năm thứ phiền não: Tham kết, Sân kết, Mạn kết, Tật kết và Khan kết. Năm phiền não này như những sợi dây trói buộc chúng sinh, làm cho trôi nổi lăn lộn mãi trong 3 cõi sống chết, không cách nào thoát ra được, vì thế gọi l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Kết Nhạc Tử
《五結樂子》
Thần âm nhạc theo hầu trời Đế thích. Vị thần từng đến nhà Nhân đà la ở núi Bệ đà đề, phía bắc thôn Nại lâm, phía đông thành Vương xá, gẩy đàn cầm lưu li khen ngợi công đức của Phật. [X. kinh Trung a hàm Q.33].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Khổ
《五苦》
Năm thứ khổ não. Trong các kinh luận, có nhiều thuyết khác nhau về Ngũ khổ. Như kinh Ngũ khổ chương cú nêu 5 nỗi khổ trong 5 đường là: 1. Chư thiên khổ: Tất cả người các cõi trời đều chịu khổ sinh già bệnh chết, tùy theo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Kì Đặc Mộng
《五奇特夢》
Năm điềm mộng đặc biệt kì lạ. Cứ theo kinh Quá khứ hiện tại nhân quả quyển 1, thủa xa xưa, khi còn ở địa vị tu nhân, đức Thế tôn là tỉ khưu Thiện tuệ đang tu đạo ở trong núi. Có lần mộng thấỵ điều kì lạ, Ngài liền đến th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Kiến
《五見》
Phạm: Paĩca-dfwỉaya#. Cũng gọi Ngũ nhiễm ô kiến, Ngũ tịch kiến, Ngũ lợi sử. Chỉ cho 5 thứ ác kiến trong các phiền não căn bản. Đó là: 1. Tát ca da kiến: (Phạm:Sat-kàyadfwỉi): Thuyết nhất thiết hữu bộ giải thích là: Hữu t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Kiếp Tư Duy
《五劫思惟》
Chỉ cho sự tư duy suốt trong thời gian 5 kiếp. Lúc đức Phật A di đà còn ở địa vị tu nhân là tỉ khưu Pháp tạng, trước khi phát 48 thệ nguyện, Ngài đã từng tư duy trong suốt thời gian 5 kiếp. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Kim Cương Bồ Tát
《五金剛菩薩》
Cũng gọi Ngũ Bí mật. Năm vị bồ tát Kim cương của Kim cương giới Mật giáo. 1. Kim cương Tát đỏa: Ngồi ở chính giữa. 2. Bồ tát Kim cương Dục: Ngồi ở phía đông. 3. Bồ tát Kim cương Xúc: Ngồi ở phía nam. 4. Bồ tát Kim cương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Lạc
《五樂》
I. Ngũ Lạc. Chỉ cho 5 niềm vui: Vui xuất gia, vui xa lìa, vui tịch lặng, vui bồ đề và vui Niết bàn.1. Vui xuất gia: Người đời gây nhiều nghiệp chướng, phiền não, nếu xuất gia tu đạo thì có thể chấm dứt hẳn mọi khổ đau. 2…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngư Lam Quan Âm
《魚籃觀音》
Bồ tát Quan âm được biểu trưng bằng hình tượng tay cầm giỏ cá, hoặc ngồi trên lưng con cá lớn, 1 trong 33 hóa thân của Ngài. Đây là tín ngưỡng dân gian bắt đầu từ đời Đường, Trung quốc. Hiện nay thịnh hành tại Nhật bản. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Li Bố Uý
《五離怖畏》
Xa lìa 5 thứ sợ hãi. 1. Không bị lửa tham thiêu đốt. 2. Không sinh giận dữ. 3. Không bị gươm dao làm hại. 4. Không trôi nổi trong sông yêu thương. 5. Không bị các thứ khói vọng tưởng xông hại.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngự Linh Hội
《禦靈會》
Cũng gọi Ngự linh tế. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Pháp hội cúng tế cầu siêu cho vong linh người chết oan. Trong văn hiến hiện còn, cho thấy hội Ngự linh được cử hành sớm nhất tại Nhật bản là vào năm Trinh quán thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Loại
《五類》
Cũng gọi Ngũ loại môn. Tất cả các pháp tùy theo tính chất mà được chia làm 5 bộ loại: 1. Dị thục sinh: Cái do nhân dị thục sinh ra, nghĩa là quả báo do nghiệp nhân thiện ác ở quá khứ mang lại. 2. Sở trưởng dưỡng: Những v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Loại Thanh
《五類聲》
Cũng gọi Ngũ ngũ thanh, Tương tùy thanh, Ngũ cú. Năm loại thanh của 25 phụ âm (văn thể) trước trong 35 chữ phụ âm Tát đàm. Đó là: Âm răng hàm, âm răng, âm lưỡi, âm cổ họng, và âm môi. 1. Năm chữ như: ... tức là âm răng h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Loại Thiên
《五類天》
Chư thiên thuộc Ngoại kim cương bộ của Mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo có 5 loại khác nhau. Bí tạng kí nêu 5 loại ấy như sau: 1. Thượng giới thiên: Chỉ cho người trời ở cõi Sắc và Vô sắc. 2. Hư không thiên: Chỉ cho 4 c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Loại Thuyết Pháp
《五類說法》
Sự thuyết pháp trong bộ kinh Hoa nghiêm được chia làm 5 loại khác nhau. Cứ theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 1, thì 5 loại thuyết pháp ấy như sau: 1. Phật nói: Như phẩm A tăng kì, phẩm Tùy hảo... là do chính đức Phật nói. 2.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Lợi Sử
《五利使》
Phạm: Paĩca-dfwỉaya. Cũng gọi Ngũ nhiễm ô kiến, Ngũ tịch kiến, Ngũ kiến. Lợi là sắc bén, Sử là sai khiến. Ngũ lợi sử là chỉ cho năm thứ phiền não(hoặc) do mê lí mà khởi, thường xui khiến chúng sinh tạo các nghiệp ác. Đó …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Luân
《五輪》
I. Ngũ Luân. Trong Mật giáo, Ngũ luân chỉ cho 5 trí luân, tức là 5 đại: Đất, nước, lửa, gió và không. Năm đại này như cái vòng tròn xoay chuyển cùng khắp, không khiếm khuyết nên gọi là Ngũ luân(5 vòng tròn). Nếu đem 5 ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngữ Luân Cảnh Giới
《語輪境界》
Chỉ cho cảnh giới thân Đà la ni của đức Phật, do chân ngôn chữ (aô) tạo thành, có trăm ánh sáng chiếu khắp. Phẩm Bách tự quả tướng trong kinh Đại nhật quyển 6 (Đại 18, 40 trung), nói: Phật dạy: Bí mật chủ! Ông hãy xem cả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Luân Quán
《五輪觀》
Cũng gọi Ngũ trí luân, Ngũ luân tam ma địa, Ngũ luân thành thân quán Pháp quán của Thai tạng giới Mật giáo phối hợp 5 luân, 5 chữ trên 5 chỗ: Đỉnh đầu, mặt, ngực, rốn và đầu gối của tự thân hành giả. Cứ theo Đại nhật kin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Luận Sư
《五論師》
Năm vị Luận sư thông suốt tạng Luận và giỏi về nghị luận. Theo Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 2 thì 5 vị Luận sư ấy là: 1. Luận sư A thấp phược lũ sa, tức là Luận sư Mã minh (Phạm: Azvaghowa, khoảng 100-160 TL). Tương t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Luân Tam Muội
《五輪三昧》
Cũng gọi Ngũ luân thiền. Năm thứ công đức do tu thiền định mà được. Năm pháp môn này là mượn thí dụ để đặt tên, vì đã xa lìa tâm tán loạn ở cõi dưới(cõi Dục), lần lượt chuyển lên đến quả cùng tột của giai vị Vô học, nên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Luân Tế
《五輪際》
Chỉ cho Hư không ở vị trí thấp nhất trong 5 luân. Kinh Bồ tát anh lạc bản nghiệp quyển thượng (Đại 24, 1011 thượng) nói: Các trời ấy đều có ao nước lớn, hoa sen mọc trong ao nên gọi là Thủy thiên, 4 loài chúng sinh phi s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Luân Tháp
《五輪塔》
Cũng gọi Ngũ luân, Ngũ luân suất đô bà, Ngũ luân tháp bà, Ngũ giải thoát luân, Pháp giới tháp. Tháp 5 luân, biểu thị ý nghĩa đất, nước, lửa, gió và không. Khi Mật giáo giải thích 5 đại: Đất (địa luân), nước (thủy luân), …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Luân Tự
《五輪字》
Chỉ cho 5 chữ: (a), (va), (ra), (ha) và (kha). Năm chữ này theo thứ tự là chủng tử của 5 luân: Đất, nước, lửa, gió và không, vì thế nên gọi Ngũ luân tự.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Lực Bất Khả Đáo
《五力不可到》
Năm lực không thể ngăn chặn thân trung ấm đi thụ sinh đến các cõi, vì đây là do nghiệp lực của chúng sinh, không 1 sức nào cản trở nổi. Cứ theo Chư kinh yếu tập quyển 19 thì 5 lực ấy là: 1. Định lực: Tức sức đại định của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Lược Thập Quảng
《五略十廣》
Phần chính của bộ Ma ha chỉ quán được chia làm 10 khoa gọi là Thập quảng, tức là: Đại ý, Thích danh, Thể tướng, Nhiếp pháp, Thiên viên, Phương tiện, Chính quán, Quả báo, Khởi giáo và Chỉ qui. Trong phần Đại ý lại chia ra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Ma Tự
《五摩字》
Phạm: Paĩcamakàra. Cũng gọi Ngũ ma sự. Năm thứ tượng trưng hợp nhất với tính (Phạm: Zakti) làm môi giới để đạt được thú vui cực độ. Đó là: Rượu (Phạm: Madya), thịt (Phạm: Màmsa), cá (Phạm:Matsya), gạo rang (Phạm:Mudrà) v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngữ Mật
《語密》
Phạm: Vàg-guhya. Cũng gọi Khẩu mật. Lời nói của Như lai thần biến chẳng thể nghĩ bàn, tức chỉ tất cả ngôn ngữ thành tựu muôn đức, là 1 trong 3 mật của Như lai. Vì đây là cảnh giới Phật tự chứng mà Nhị thừa, phàm phu, Đẳn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngư Mẫu Niệm Tử
《魚母念子》
Cá mẹ nhớ tưởng bảo vệ cá con, ví dụ việc chư Phật gia hộ cho hành giả, khiến họ thành đạo. Luận Đại trí độ quyển 37 (Đại 25, 333thượng) nói: Vì Phật nhớ nghĩ nên không bị đọa lạc, ví như cá con nhờ mẹ nhớ tưởng, che chở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Minh
《五明》
Phạm: Paĩca vidyà-sthànàni. Năm môn học ở Ấn độ thời xưa. 1. Thanh minh (Phạm: Sabda-vidyà): Môn học về ngôn ngữ văn chương. 2. Công xảo minh (Phạm: Zilpakarmavidyà): Môn học về công kệ, kĩ thuật, lịch toán.3. Y phương m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Mộc
《五木》
Năm loại cây dùng để nấu nước thơm tắm tượng Phật trong ngày lễ Phật đản. Đó là: Cây đào, cây mận, cây thông, cây trắc bách và cây liễu. [X. Niên trung hành sự trong Oánh sơn thanh qui Q.hạ].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Môn Thiền
《五門禪》
I. Ngũ Môn Thiền. Tức là 5 nghĩa vô thường, khổ, không, vô ngã và tịch diệt nói trong chương Ca chiên diên, phẩm Đệ tử, kinh Duy ma. Ngài Duy ma cho rằng các pháp rốt ráo chẳng sinh chẳng diệt là nghĩa vô thường, tất cả …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Mộng
《五夢》
Năm thứ ác mộng mà vua A xà thế nước Ma yết đà đã thấy trong đêm đức Như lai nhập diệt. Đó là: 1. Mặt trăng lặn và mặt trời từ trong đất mọc lên. 2. Các vì tinh tú rơi xuống như mưa. 3. Khói từ đất bốc lên. 4. Trên bầu t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Mộng Pháp
《五夢法》
Năm nguyên nhân sinh ra mộng. Theo Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 21 thì đó là: 1. Nhiệt khí đa kiến hỏa: Hơi nóng nhiều thì mộng thấy lửa. Như người thợ rèn làm việc gần lửa, vì tướng nóng nhiều, sinh ra tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Một
《五沒》
Năm tướng suy của người cõi trời hiện ra khi sắp hết phúc phải sinh xuống nhân gian.Cứ theo kinh Đại bát niết bàn quyển 19 (bản Bắc) thì 5 tướng ấy là: 1. Áo xiêm dơ bẩn. 2. Hoa trên đầu héo khô. 3. Thân thể hôi hám. 4. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Nan
《五難》
I. Ngũ Nan. Năm điều khó khăn của người tu hành đạo Phật trong thời đại 5 trược xấu xa, không có Phật xuất hiện. Đó là: 1. Thân thiện với ngoại đạo, làm loạn pháp Bồ tát. 2. Hàng Thanh văn chỉ biết lợi mình, gây chướng n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Nạp Y
《五衲衣》
Cũng gọi Nạp y, Tệ nạp y, Hoại nạp y, Bách nạp y. Áo vá, tức là áo pháp được may bằng những mảnh vải vụn 5 màu. [X. luật Tứ phần Q.41; Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.hạ, phần 1]. (xt. Nạp Y).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Nghĩa Bình Đẳng
《五義平等》
Năm nghĩa của tâm vương và tâm sở có tác dụng đối ứng lẫn nhau (tương ứng pháp). Đó là: 1. Sở y bình đẳng: Chỗ nương như nhau, tức là khi tâm vương nương nơi căn mắt thì tâm sở cũng nương nơi căn mắt; cả 2 cùng nương 1 s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Nghĩa Phần Thông
《五義分通》
Trong luật Tứ phần (vốn là Tiểu thừa) có 5 chỗ mà ý nghĩa tương thông với nghĩa của Đại thừa theo sự nhận xét của Nam sơn luật tông, cho nên gọi là Ngũ nghĩa phần thông. Năm nghĩa ấy là: 1. Đạp bà yếm Vô học: Theo luật T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Nghịch
《五逆》
Cũng gọi Ngũ nghịch tội. Chỉ cho 5 cái tội cực ác trái với đạo lí. Cứ theo thuyết của Tiểu thừa thì 5 tội nghịch là: 1. Hại mẹ, cũng gọi giết mẹ. (Phạm: Màtf-ghàta). 2. Hại cha, cũng gọi giết cha (Phạm: Pitfghàta). 3. Hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển