Ngũ Kiến
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Paĩca-dfwỉaya#. Cũng gọi Ngũ nhiễm ô kiến, Ngũ Tịch Kiến, Ngũ Lợi Sử. Chỉ cho 5 thứ Ác Kiến trong các Phiền Não căn bản. Đó là:
1. Tát Ca Da Kiến: (Phạm:Sat-kàyadfwỉi): Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ giải thích là: Hữu Thân Kiến, Ngụy thân kiến, Hoại thân kiến, Thân kiến; Kinh bộ thì giải thích là hư ngụy; còn tông Duy Thức thì giải thích là di chuyển. Tức tự chấp có sự tồn tại của cái ta, gọi là Ngã Kiến; cho rằng vật này thuộc về ta thì gọi là Ngã Sở Kiến.
2. Biên Chấp Kiến: (Phạm:Anta-gràhadfwỉi), cũng gọi Biên kiến: Kiến giải cực đoan, chỉ chấp 1 bên, như cho rằng sau khi ta chết vẫn thường còn không mất, đây gọi là Thường kiến(Hữu Kiến); hoặc cho rằng sau khi ta chết thì dứt hẳn, đây gọi là Đoạn Kiến(Vô kiến).
3. Tà Kiến: (Phạm:Mithyà-dfwỉi): Kiến giải chối bỏ Đạo Lí Nhân Quả.
4. Kiến Thủ Kiến: (Phạm: Dfwỉiparàmarza): Tức kiến giải chấp trước sự sai lầm cho là chân thực.
5. Giới cấm thủ kiến: (Phạm:Zìlavrata-paràmarza), cũng gọi Giới thủ kiến, Giới đạo kiến. Kiến giải cho những qui luật, cấm chế không chân chính là giới hạnh có Thể Đạt được Niết Bàn. [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 46.; luận Câu xá Q. 19.; luận Thành thực Q. 10.]. (xt. Ngũ Lợi Sử).
1. Tát Ca Da Kiến: (Phạm:Sat-kàyadfwỉi): Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ giải thích là: Hữu Thân Kiến, Ngụy thân kiến, Hoại thân kiến, Thân kiến; Kinh bộ thì giải thích là hư ngụy; còn tông Duy Thức thì giải thích là di chuyển. Tức tự chấp có sự tồn tại của cái ta, gọi là Ngã Kiến; cho rằng vật này thuộc về ta thì gọi là Ngã Sở Kiến.
2. Biên Chấp Kiến: (Phạm:Anta-gràhadfwỉi), cũng gọi Biên kiến: Kiến giải cực đoan, chỉ chấp 1 bên, như cho rằng sau khi ta chết vẫn thường còn không mất, đây gọi là Thường kiến(Hữu Kiến); hoặc cho rằng sau khi ta chết thì dứt hẳn, đây gọi là Đoạn Kiến(Vô kiến).
3. Tà Kiến: (Phạm:Mithyà-dfwỉi): Kiến giải chối bỏ Đạo Lí Nhân Quả.
4. Kiến Thủ Kiến: (Phạm: Dfwỉiparàmarza): Tức kiến giải chấp trước sự sai lầm cho là chân thực.
5. Giới cấm thủ kiến: (Phạm:Zìlavrata-paràmarza), cũng gọi Giới thủ kiến, Giới đạo kiến. Kiến giải cho những qui luật, cấm chế không chân chính là giới hạnh có Thể Đạt được Niết Bàn. [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 46.; luận Câu xá Q. 19.; luận Thành thực Q. 10.]. (xt. Ngũ Lợi Sử).