Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hiện Thức
《現識》
Tên khác của thức A lại da. Thức A lại da hàm chứa tất cả chủng tử (hạt giống) thiện ác và có khả năng hiển hiện hết thảy cảnh giới, cho nên gọi là Hiển thức.Cứ theo luận Hiển thức thì 9 loại thức là: Thân thức, Ứng thụ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiển Thức Luận
《顯識論》
Phạm: Vidyànirdeza-zàstra. Có 1 quyển, do ngài Chân đế dịch vào đời Trần thuộc Nam triều, thu vào Đại chính tạng tập 31. Nội dung của luận này nói về Hiển thức và Phân biệt thức, kế đến thuyết minh yếu chỉ của luận là T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Thuỵ
《現瑞》
Hiển hiện những điềm lành. Khi đức Phật sắp nói pháp thì hiện ra những điềm tốt lành như phóng hào quang, trái đất chấn động, v.v... Phẩm tựa của kinh Pháp hoa nói về 6 điềm lành như mưa hoa, phóng quang, v.v... nên đặc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Tiền
《現前》
Phạm: Pratyakwa. Cũng gọi Hiện tại tiền. Hàm ý là hiển hiện hoặc tồn tại ở trước mắt. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 9 nói, thì đối với giai vị Kiến đạo, cõi Dục là cõi hiện tiền, còn 2 cõi Sắc và Vô sắc không phải là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Tiền Địa
《現前地》
Phạm: Abhimukhì-bhùmi. Dịch âm: A tì mục khư phổ. Cũng gọi Hiện tại địa, Mục kiến địa. Địa vị trong đó tính chân như thanh tịnh hiển hiện, là địa thứ 6 trong 10 địa của Bồ tát. Luận Thành duy thức quyển 9 nói, Hiện tiền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Tiền Tam Bảo
《現前三寶》
Ba ngôi báu hiện tiền. Một trong 3 loại Tam bảo. - Hiện tiền Phật bảo: Đức Phật có thực trong lịch sử, tức là đức Thích ca mâu ni thành bậc Chính đẳng giác ở nước Ấn độ cách nay 2544 năm. - Hiện tiền Pháp bảo: Giáo pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Tiền Tăng Vật
《現前僧物》
Đối lại với Tứ phương tăng vật. Những vật dụng cần cho cuộc sống hàng ngày do tín đồ cúng dường mà chúng tăng hiện tiền được phép dùng như: Quần áo, thức ăn uống, thuốc men, v.v... hoặc những đồ vật của các vị tăng đã qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiền Toạ
《賢坐》
Phạm: Bhadràsana. Cũng gọi Thụ tọa. Chỉ cho tư thế ngồi của hành giả Mật giáo khi tu pháp Kính ái hoặc Hàng phục. Là một trong 4 cách ngồi. Kinh Kim cương đính du già trung lược xuất niệm tụng quyển 1 (Đại 18, 225 hạ). N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiển Tông Kí
《顯宗記》
Gọi đủ: Hà trạch đại sư Hiển tông kí. Có 1 thiên, gồm 660 chữ, do ngài Hà trạch Thần hội soạn vào đời Đường, được thu vào Cảnh đức truyền đăng lục quyển 30 trong Đại chính tạng tập 51. Nội dung của thiên kí này trình bày…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiển Trí
《顯智》
Kenchi, 1226-1310: vị Tăng của Chơn Tông Nhật Bản, thuộc Phái Cao Điền (高田派), sống vào khoảng giữa và cuối thời kỳ Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 3 của Chuyên Tu Tự (專修寺, Senjū-ji), húy là Hiền Thuận (賢順), Hiển Trí (顯智). Tươ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hiện Trí Thân
《現智身》
Cũng gọi Hiện trí pháp thân. Pháp quán tưởng nói trong pháp niệm tụng của Kim cương giới, Mật giáo. Khi tu pháp này, trước hết hành giả phải thỉnh Kim cươnng tát đỏa (Tự thụ dụng trí pháp thân) nhập vào thân của mình. Sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiền Trụ Bộ
《賢胄部》
Hiền trụ, Phạm: Bhadra-yànika. Pàli: Bhaddayànika. Dịch âm: Bạt đà dữ ni dữ, Bạt đà la da ni, Đa lê la da ni. Cũng gọi Hiền thừa, Danh hiền, Hiền. Tên của một bộ phái. Bộ này thuộc dòng dõi của Hiền A la hán, là một tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Tử
《蜆子》
Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động sống vào đời Đường, là đệ tử nối pháp của Thiền sư Động sơn Lương giới, năm sinh, năm tịch và quê quán đều không rõ. Sư thường sống ở vùng Kinh, Triệu, nhưng không có chỗ ở nhất định, mà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Tượng
《現象》
Đối lại với Bản thể, Bản chất. Cái trạng thái của sự vật mà người ta có thể cảm và biết được hiện bày ra trước mắt. Trong Phật giáo, các hiện tượng được xem là có giả, mà bản thể, bản chất, hoặc gọi là tự tính, bản tính …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiển Văn
《顯文》
(1856-1909) Vị tăng Trung quốc thời hiện đại, người Hồ nam, họ Dương tự là Khôi ấn. Năm 11 tuổi, sư y vào ngài Giác thực xuất gia ở chùa Cao minh tại tỉnh Chiết giang, năm 20 tuổi, sư thụ giới Cụ túc. Sau đó sư đến núi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiên Viên
《軒轅》
: xem chú thích Hiên Thị (軒氏) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hiên Viên Giáo
《軒轅教》
Một tông giáo mới ở Trung quốc, do ông Vương hàn sinh sáng lập vào năm 1957. Tông giáo này thờ Hiên viên Hoàng đế làm giáo tổ, Hạo thiên Thượng đế là đấng tối cao và lấy nguyên lí Thái cực làm giáo lí.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiếp Huyền
《脅懸》
Treo ở hai bên. Tức là tượng vẽ và danh hiệu được treo ở 2 bên Bản tôn. Tịnh độ chân tông Nhật bản thường dùng danh hiệu 9 chữ, 10 chữ, hoặc những tượng Tông tổ, Trung tổ treo ở 2 bên bản tôn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiệp Ngao
《協敖》
Cũng gọi Hiệp nga, dịch âm của tiếng Tây tạng. Hán dịch: Tướng công, Tăng chúng tổng quản. Tên chức Tăng chuyên coi về kỉ luật trong các chùa viện của Lạt ma giáo. Vị này thường cầm cái côn bằng sắt nên tục gọi là Đại th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiếp Sĩ
《脅士》
Cũng gọi Giáp thị, Hiệp thị, Hiếp thị, Hiếp lập. Chỉ cho các vị Thánh đứng hầu 2 bên Bản tôn. chỉ có Bồ tát, mà Đồng tử và La hán cũng thường là Hiếp sĩ. Những vị Hiếp sĩ thường được thấy đứng hầu 2 bên tượng Phật Thích …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiệp Thiện Thú Cầu
《挾善趣求》
Đối lại với Trực nhĩ thú cầu. Từ ngữ được dùng để giải thích ý nghĩa của sự hồi hướng. Phát nguyện và hồi hướng khác nhau. Phát nguyện là người chưa có căn lành, chỉ cầu vãng sinh thành Phật, nên gọi là Trực nhĩ thú cầu.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiếp Tôn Giả
《脅尊者》
Hiếp, Phạm:Pàrzva. Dịch âm: Ba lật thấp phạ, Ba xa. Dịch ý: Nan sinh (khó sinh). Luận sư Thuyết nhất thiết hữu bộ và là Tổ truyền pháp thứ 10 của Thiền tông Ấn độ, vì ngài tinh tiến tu hành, không hề nằm nghỉ (vị tằng hi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiếp Trác
《脅桌》
Chiếc bàn hình chữ nhật kê ở 2 bên bàn lễ. Một trong những dụng cụ của Phật đường. Đặc biệt Mật giáo hay dùng loại bàn này.Trong đàn tràng tu pháp, Hiếp trác ở bên phải của hành giả, thường đặt các pháp khí để đánh gõ, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiếu
《孝》
Cũng gọi Hiếu thuận, Hiếu dưỡng. Hết lòng thành kính và phụng dưỡng cha mẹ. Trong các kinh điển của Phật giáo, chữ hiếu được nói đến rất nhiều. Như kinh Phạm võng quyển hạ ghi, hiếu thuận là pháp chí đạo, vì thế lấy hiếu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiểu Cổ
《曉鼓》
Đối lại với Hôn cổ. Hồi trống báo hiệu trời sáng. Trái lại, trống đánh lúc chạng vạng tối gọi là Hôn cổ. Về cách đánh, trước tiên đánh dặt dặt trên mặt trống 3 tiếng, kế đến đánh 3 hồi dài từ chậm đến mau dần, cuối cùng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiểu Công Tứ Giáo
《曉公四教》
Bốn giáo do ngài Nguyên hiểu, người nước Tân la (nay là Triều tiên) lập ra để phán thích các kinh. Bốn giáo ấy là: 1. Tam thừa biệt giáo: Đức Phật nói Tứ đế, Duyên khởi, v.v... cho 3 thừa Thanh văn, Duyên giác, Bồ tát cù…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiếu Dưỡng
《孝養》
Cũng gọi Hiếu thuận. Hết lòng hiếu kính phụng dưỡng cha mẹ. [X. Hiếu].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiếu Dưỡng Tập
《孝養集》
Gồm 3 quyển, do ngài Giác tông thuộc tông Chân ngôn Nhật bản soạn, xuất bản lần đầu vào năm Khoan vĩnh thứ 9 (1642), lần thứ 2 vào năm Nguyên lộc thứ 7 (1694) thu vào Đại Nhật bản Phật giáo toàn thư. Nội dung sách này nó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiếu Đức Thiên Hoàng
《孝德天皇》
Kōtoku Tennō, tại vị 645-654: vị Thiên Hoàng sống vào khoảng thế kỷ thứ 7, con thứ nhất của Mao Đình Vương (茅渟王, Chinuno Ōkimi), tên là Thiên Vạn Phong Nhật (天萬豐日, Ameyorozu Toyohi) hay Khinh Hoàng Tử (輕皇子). Chính ông là…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hiếu Khiêm Thiên Hoàng
《孝謙天皇》
Kōken Tennō, tại vị 749-758: vị nữ đế trị vì vào cuối thời kỳ Nại Lương, còn gọi là Cao Dã Thiên Hoàng (高野天皇), vị hoàng nữ thứ 2 của Thánh Võ Thiên Hoàng (聖武天皇, Shōmu Tennō, tại vị 724-749), mẹ là Hoàng Hậu Quang Minh (光…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hiểu Liễu
《曉了》
I. Hiểu Liễu. Thông suốt một cách triệt để. Kinh Quán đính quyển 12 (Đại 21, 533 trung), nói: Dù biết rõ kinh mà không hiểu đúng nghĩa, thì không thể phân biệt, hiểu rõ sự việc một cách đúng đắn . II. Hiểu Liễu. Vị Thiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiểu Oánh
《曉瑩》
Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở đời Nam Tống, tự Trọng ôn. Lúc trẻ sư đi hành cước, tham học hầu hết các tùng lâm ở nhiều nơi, rõ được đại sự (sinh tử) và nối pháp ngài Đại tuệ Tông cảo.Cuối đời, sư trở về ẩn tu ở La h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiểu Oánh Trọng Ôn
《曉瑩仲溫》
Gyōei Chūon, 1116?-?: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Trọng Ôn (仲溫). Ông đi tham vấn khắp chốn tùng lâm, cuối cùng liễu ngộ đại sự và kế thừa dòng pháp của Đại Huệ Tông Cảo (大慧宗杲). Đến cuối đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hiếu Phục
《孝服》
Tức tang phục. Trong Thiền lâm, khi vị lão Tăng cao đức trụ trì viên tịch, thì hàng pháp quyến hoặc đệ tử của vị ấy đều phải tùy theo thân phận của mình mà mặc tang phục theo qui định. Cứ theo điều Thiên hóa hiếu phục, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hình Phục
《形服》
Chỉ cho áo ca sa với hình thức hoàn chỉnh, sử dụng mầu sắc đúng như luật chế định (nghĩa là tránh những mầu xanh, vàng, đỏ, trắng, đen mà người đời thường dùng). Chương Báo bản trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 2 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hình Sắc
《形色》
I. Hình Sắc. Phạm:Saôsthàna-rùpa. Đối lại với Hiển sắc. Sắc có hình tướng, tức chỉ cho những sắc pháp chất ngại, khi tiếp xúc có thể biết được. Hình sắc có 8 loại: 1. Trường (Phạm:Dìrgha, dài). 2. Đoản (Phạm:Hrasva, ngắn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hình Sơn
《形山》
Chỉ cho nhục thân (thân thịt) của người ta. Tâm tính con người được giấu kín trong nhục thân, cho nên kinh sách Phật giáo thường dùng từ ngữ Bí tại hình sơn (giấu trong Hình sơn) để chỉ tâm tính của mọi người. Tắc 92 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hình Tận Thần Bất Diệt Luận
《形盡神不滅論》
Tác phẩm của ngài Tuệ viễn (334-416) ở Lô sơn đời Đông Tấn, được thu vào Hoằng minh tập quyển 5 trong Đại chính tạng tập 52. Nội dung của luận này nói về hình thể con người tuy sẽ diệt mất, nhưng tinh thần thì không diệt…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hình Thân
《形身》
Chỉ cho văn tự. Văn tự lấy hình làm thể nên gọi là Hình thân. Kinh Lăng già quyển 2 (Đại 16, 494 trung), nói: Vì hiển bày danh cú nên gọi là Hình thân .
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hình Tượng
《形像》
Phạm: Pratima. Dịch âm: Bát la để ma. Chân dung của chư Phật và Bồ tát. Chỉ chung cho các loại tượng vẽ, tượng gỗ, tượng đồng, tượng vàng, tượng đá, tượng đất, v.v...… [X. Căn bản tì nại da Q.45; Nam hải kí qui nội pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hình Tướng Công Đức
《形相功德》
Công đức trang nghiêm ở Tịnh độ cực lạc, loại thứ 17 trong 29 loại trang nghiêm Tịnh độ. Luận Tịnh độ của ngài Thiên thân (Đại 26, 230 hạ), nói: Ánh tịnh quang tràn đầy, sáng như vầng nhật nguyệt . Trong Tịnh độ luận ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hình Tượng Mạn Đồ La
《形像曼荼羅》
Mạn đồ la của Mật giáo do vẽ hoặc chạm trổ hình tượng của chư tôn mà thành. Đây là phương tiện nhằm giúp hành giả tập trung tâm ý khi quán tưởng. Mạn đồ la gồm có 4 loại: 1. Đại mạn đồ la: Mạn đồ la vẽ hình tượng các vị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hỗ
《岵》
: ngọn núi có nhiều cây cỏ. Trong bài Trắc Hỗ (陟岵) của Thi Kinh (詩經) có câu: “Trắc bỉ hỗ hề, chiêm vọng phụ hề (陟彼岵兮、瞻望父兮, Lên núi kia chừ, trông nhớ cha chừ)”; có nghĩa là khi người con đi làm ăn xa, thường leo lên núi …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hổ Bào Tuyền
《虎跑泉》
I. Hổ Bào Tuyền. Suối ở chùa Hổ bào, núi Đại từ, huyện Hàng, tỉnh Chiết giang. Chùa Hổ bào tên cũ là Đại từ định tuệ thiền tự; tương truyền vào năm Nguyên hòa 14 (19) đời Đường, thiền sư Hoàn trung đến ở chùa này, rất kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồ Bình
《胡瓶》
Chiếc bình có hình đầu chim, là vật cầm ở tay bên phải trong 40 tay của bồ tát Thiên thủ Quan âm. Cánh tay ấy được gọi là Hồ bình thủ hoặc Bảo bình thủ (tay Hồ bình, tay bình báu). Tương truyền loại bình này do người nướ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồ Chủng Tộc
《胡種族》
Dòng giống người Hồ. Vốn được dùng để chỉ dân Hung nô trước thời Tần Hán. Nhưng về sau dùng để chỉ chung những dân tộc ở ngoài biên thùy phía tây Trung quốc. Thiền tông thì dùng từ ngữ này để chỉ cho pháp hệ của Tổ Đạt m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hỗ Dụng Tội
《互用罪》
Tội dùng lẫn lộn các vật của Tam bảo. Gồm có 4 loại: 1. Tam bảo hỗ dụng: Vật dùng để cúng Phật đem dùng vào việc Pháp và Tăng, hoặc vật dùng để làm việc Pháp lại đem cúng dường Phật và Tăng, hoặc là vật thuộc về Tăng lại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hô Đồ Khắc Đồ
《呼圖克圖》
Mông cổ: Khutuktu, khutukutu. Cũng gọi Hồ đồ khắc đồ, Hồ thổ khắc đồ, Khố đồ khắc đồ. Chức vị do chính phủ phong cho vị Cao tăng thuộc Lạt ma giáo Tây tạng sau khi chuyển sinh theo chế độ Hoạt Phật. Hô đồ khắc đồ là tiến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồ Đồng Khí
《胡銅器》
Cũng gọi Sa trương, Sa la, Đồng cổ, Hưởng đồng. Loại pháp khí bằng đồng, hình dáng giống cái chén, đường kính từ khoảng 6 đến hơn 30 phân tây, bề dày khoảng 3 phân và sâu từ 3 đến 12 phân, dùng để gõ lúc tụng kinh niệm P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hộ Giới Thần
《護戒神》
Thiện thần thủ hộ giới luật của Phật và che chở những người lãnh thụ giới luật này. Kinh Quán đính quyển 4 (Đại 21, 504 thượng), nói: … Vì thế ta nói lời này, để khuyên các thiện nam, tín nữ có lòng tin trong sạch nên t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển