Hiếp Trác

《脅桌》 xié zhuō

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chiếc bàn hình chữ nhật kê ở 2 bên bàn lễ. Một trong những dụng cụ của Phật đường. Đặc biệt Mật giáo hay dùng loại bàn này.Trong Đàn Tràng tu pháp, Hiếp Trác ở bên phải của Hành Giả, thường đặt các Pháp Khí để đánh gõ, như chuông, mõ, thanh la, v.v..., còn Hiếp Trác bên trái thì để các đồ đựng nước Sái Tịnh, hương xoa, chuỗi tràng, lư hương có cán cầm, v.v... Ngoài ra, 2 cửa nách ở 2 bên cửa Tam Môn (ta quen gọi là cửa Tam quan) thì gọi là Hiếp môn.