Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.400 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “H”: 1.139 thuật ngữ. Trang 15/23.
  • Hoạt Quốc

    《活國》

    Kunduz. Tên một nước xưa ở Tây vực, nằm về phía tây núi Thông lĩnh. Đại đường tây vực kí quyển 12 (Đại 51, 940 thượng), nói: Hoạt quốc là vùng đất cũ của nước Đổ hóa la, chu vi hơn 2000 dặm. Đại đô thành rộng hơn 20 dặm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoạt Thạch Kinh

    《滑石經》

    Kinh văn được khắc trên loại đá trơn láng rồi chôn vào lòng đất. Hình thức các bản hoạt thạch đều giống nhau, cong từ 40 độ đến 120 độ, trên có kẻ dòng để tiện việc khắc kinh. Lúc chôn đều phải sắp xếp theo hình tròn. Lo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học

    《學》

    I. Học. Tu hành thực tiễn. Nghĩa là nghiên cứu chân lí, tu tập giới, định, tuệ để đoạn trừ vọng hoặc. Kinh Tạp a hàm quyển 14 (Đại 2, 95 trung), nói: Tỉ khưu ấy xa lìa ái dục, diệt hết sự mong cầu, thế gọi là học . [X. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Địa

    《學地》

    Chỉ cho các giai vị của bậc Hữu học còn phải tu giới, định, tuệ để chứng các quả Tu đà hoàn, Tư đà hàm và A na hàm trong 4 quả Thanh văn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Định Kiên Cố

    《學定堅固》

    Cũng gọi Thiền định kiên cố. Sau khi đức Phật nhập diệt được chia làm 5 thời kì, mỗi thời kì 500 năm, để phân biệt trạng huống thịnh suy của Phật pháp. Trong khoảng thời gian 500 năm thứ 2, có rất nhiều người tu Thiền đị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Đồ

    《學徒》

    Cũng gọi Học giả, Học nhân. Đồng nghĩa với Học sinh, Đệ tử, Môn nhân, v.v... Chỉ cho người theo thầy thụ học. [X. luận Câu xá Q.1; Đại thừa pháp uyển nghĩa lâm chương Q.1 phần đầu].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Giả Chi Yến

    《學者之宴》

    (西藏佛教史(學者之宴)) Tạng: Dam pa#i chos kyi #khor los bsgyur ba rnams kyi byaí ba gsal bar byed pa mkhas pa#i dga# ston. Cũng gọi Phật giáo sử (Học giảchi yến), La lạp cách Phật giáo sử (Tạng:Lho brag chos byuí). Phật giáo sử,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Giai

    《學階》

    Những cấp bậc được ấn định theo kiến thức về Phật học của giới tăng sĩ tại Nhật bản. Vào thời đại Bình an của Nhật bản, người tốt nghiệp 3 pháp hội giảng kinh (hội Duy ma, hội Ngự trai, hội Tối thắng) được tổ chức tại Nạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Giáo Thành Mê

    《學教成迷》

    Cũng gọi Học giáo khởi mê. Đây là từ ngữ của tông Tam luận chỉ cho tình trạng tu học giáo pháp của đức Phật mà lại sinh ra hiểu lầm. Chẳng hạn như những kiến chấp của Tiểu thừa và Quyền thừa chính là Học giáo thành mê. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Giới

    《學戒》

    Chỉ cho Tam tụ tịnh giới: Nhiếp luật nghi giới, Nhiếp thiện pháp giới, Nhiêu ích hữu tình giới. Vì Bồ tát muốn thành tựu 6 Ba la mật nên thực hành 6 việc trong đó, Học giới (tức Tam tụ tịnh giới) nếu được thực hành lâu d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Hải

    《學海》

    Cũng gọi Đàm hiển. Vị tăng sống vào đời Bắc Chu thuộc Nam Bắc triều. Sư thông hiểu tạng Kinh, nổi tiếng về tuệ học, được Thừa tướng Vũ văn thái kính trọng. Thừa tướng thỉnh sư căn cứ vào các kinh điển Đại thừa để soạn th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Hải Dũng Trí Thuỷ

    《學海涌智水》

    Nước trí tuệ của biển học tuôn trào. Ví dụ sự biện luận của trí tuệ học hiểu giống như nước lũ cuồn cuộn, không gì có thể ngăn cản được.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Hối

    《學悔》

    Chỉ cho vị tỉ khưu phạm một trong 4 tội Ba la di (sát, đạo, dâm, vọng) sau đó sám hối. Người phạm trọng tội này đã mất tư cách của tỉ khưu, nhưng nếu sám hối thì được gọi là Học hối và suốt đời ngồi dưới các tỉ khưu khác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Huệ Kiên Cố

    《學慧堅固》

    Cũng gọi Giải thoát kiên cố. Chỉ cho thời kì có rất nhiều người tu hành có đầy đủ trí tuệ, chứng được quả giải thoát. Tức là khoảng thời gian 500 đầu tiên sau khi đức Phật nhập diệt. [X. kinh Đại phương đẳng đại tập Q.55…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Liêu

    《學寮》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Nơi chúng tăng cư trú để tu học Phật pháp. Đây là do các chùa lớn của Phật giáo Nhật bản phỏng theo chế độ Đại học liêu của nhà nước mà đặt tên. Bắt đầu từ thời đại Thất đinh (1392-1572…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Lữ

    《學侶》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho các vị tăng có học vấn. Từ ngữ này được các chùa ở Nam đô và ở núi Cao dã sử dụng. (xt. Cao Dã Tam Phương).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Nhân

    《學人》

    I. Học Nhân. Phạm: Saikwa, Sacchisya. Pàli: Sekha. Gọi đủ: Hữu học nhân. Chỉ chung những người tu đạo trong Phật giáo còn trong giai đoạn học hỏi. Cứ theo kinh Phúc điền trong Trung a hàm quyển 30, thì trong thế gian có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hộc Phạn Vương

    《斛飯王》

    Hộc phạn, Phạm: Droịodana. Dịch âm: Đồ lô đan na. Cũng gọi Cốc tịnh vương. Một vị vua sống vào khoảng thế kỉ VI trước Tây lịch ở Ấn độ, là con của vua Sư tử Giáp (Phạm: Siôhahanu), em vua Tịnh phạn (Phạm: Suddhodana), ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Pháp Quán Đỉnh

    《學法灌頂》

    Cũng gọi Thụ minh quán đính, Thụ pháp quán đính, Trì minh quán đính, Đệ tử quán đín . Đối lại với Truyền pháp quán đính. Nghi thức mà hành giả Mật giáo phải trải qua để được chính thức thừa nhận là một đệ tử. Khi một hàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Phật Đại Bi Tâm

    《學佛大悲心》

    Học tập tâm đại từ bi của đức Phật để cứu giúp chúng sinh. Đây là một đức tính mà Tăng bảo cần phải có. Có nhiều cách và mức độ cứu giúp khác nhau. Đứng về phương diện rốt ráo của môn Tịnh độ mà nói, thì sự cứu giúp ấy l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Sinh

    《學生》

    Người còn đang theo đuổi việc học vấn. Theo điều Thụ giới quĩ tắc trong Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 3, thì học sinh vốn chỉ cho các thiếu niên trong chùa viện đang học tập ngoại điển. Tại Nhật bản, học sinh vốn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Tăng

    《學僧》

    Cũng gọi Học vấn tăng. Chỉ cho vị tăng nghiên cứu Phật giáo, hoặc vị tăng học giả có trình độ học vấn uyên bác.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hộc Thực

    《斛食》

    Hộc, nguyên là cái đồ dùng để đong lường, thời xưa 1 hộc là 10 đấu, nhưng nay 1 hộc chỉ có 5 đấu. Hộc thực là cái mâm lớn bằng gỗ hình vuông đựng nhiều thức ăn để cúng dường thần linh trong 3 cõi. Trong pháp hội Vu lan b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Tượng

    《學匠》

    Chỉ cho học đồ, học sinh. Thầy gọi là Sư tượng, học trò gọi là Học tượng. Ngoài ra, cũng chỉ cho vị tăng có trình độ học vấn uyên thâm.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Uẩn

    《學蘊》

    (1613-1689) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở cuối đời Minh, người huyện Nhị hải, tỉnh Vân nam, họ Vương, hiệu Tri không. Năm 14 tuổi (có thuyết nói 10 tuổi), sư xuất gia ở chùa Tịch quang, núi Kê túc, nghe giảng và tu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Vô Học

    《學無學》

    Phạm: Zaikwa-azaikwa. Pàli: Sekha-asekha. Tức là Hữu học và Vô học. Theo thuyết của Tiểu thừa thì Hữu học chỉ cho những bậc tuy đã giác ngộ lí Tứ đế, nhưng chưa dứt hết phiền não nên còn phải tu học giới, định, tuệ, tức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Học Xứ

    《學處》

    Phạm: Ziksàpada. Pàli: Sikkhàpada. Những chỗ (điều) cần phải học. Chỉ chung cho giới luật. Tức là những giới điều mà tỉ khưu, tỉ khưu ni phải tuân thủ, như 5 giới, 8 giới, 10 giới, v.v... gọi là Học xứ. Phật giáo Nam tru…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoè An Quốc Ngữ

    《槐安國語》

    Tác phẩm, 7 quyển, do ngài Bạch ẩn Tuệ hạc, người Nhật soạn, ngài Nhất nặc ghi chép, ấn hành năm 1750, được thu vào Đại chính tạng tập 81. Nội dung sách này bình xướng bộ Tông phong diệu siêu ngữ lục của Quốc sư Đại đăng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hội

    《會》

    Phạm: Parwad. Pàli: Parisà. Gồm có những nghĩa sau đây. 1. Tập hội, hội họp, pháp hội, tức là đại chúng tập hợp lại để nghe thuyết giảng kinh pháp, như Niết bàn hội, Duy ma hội, Pháp hoa hội. 2. Dung hội, như Hội tam qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hội Bản

    《會本》

    Tập hợp các kinh văn hoặc chú sớ cùng loại thành một bản để lưu thông, như Thập bất nhị môn chỉ yếu sao hội bản,Diệu tông sao hội bản, Hoa nghiêm đại sớ sao hội bản, v.v... Loại Hội bản phần nhiều được thực hiện từ đời T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Cơ

    《回機》

    Xoay chuyển cơ dụng. Chỉ cho người truyền trì tâm ấn Phật, xoay chuyển cơ dụng của chính mình mà đi vào 6 đường luân hồi trong 3 cõi để thực hành hạnh phương tiện lợi tha cứu độ chúng sinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Cốt

    《回鶻》

    Uigur. Cũng gọi Hồi hột. Chủng tộc thuộc tộc Thổ nhĩ kì, sống rải rác ở các vùng Mông cổ, Cam túc, Tân cương. Từ thế kỉ VIII đến thế kỉ IX là thời kì toàn thịnh của bộ tộc này, họ lấy bờ sông Orkhon (Ngạc nhĩ khôn) ở Ngo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Đại Nhập Nhất

    《回大入一》

    Xoay chuyển tâm Đại thừa phương tiện trở về Nhất Phật thừa. Cứ theo phẩm Thí dụ trong kinh Pháp hoa quyển 3, thì vị Trưởng giả đem 3 loại xe là xe dê, xe nai và xe trâu cho 3 người con, lại dành riêng một cỗ xe do trâu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Đầu Thị Ngạn

    《回頭是岸》

    Quay đầu lại liền thấy bến bờ. Hồi đầu, biểu thị nghĩa tỉnh ngộ, hối cải. Ví dụ người làm ác, một lúc nào đó, biết ăn năn tỉnh ngộ mà hướng thiện thì được cứu vớt. Phật giáo thường dùng câu Khổ hải vô biên, hồi đầu thị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hội Đồ Bản

    《繪圖本》

    Bản có tranh vẽ. Tức là những bức tranh Phật, Bồ tát và chư thiên được vẽ kèm trong bản kinh Phật bằng lá bối của Ấn độ và ở trang đầu, trang cuối bản kinh bằng giấy của Tây tạng. Phật tổ thống kỉ của ngài Chí bàn và Văn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hối Đường Mộc Tê Hương

    《晦堂木樨香》

    Tên công án trong Thiền tông. Nhân duyên ngộ đạo của quan Thái sử Hoàng đình kiên đời Tống khi đến tham yết thiền sư Hối đường Tổ tâm. Ngũ đăng hội nguyên quyển 17 (Vạn tục 138, 336 hạ) ghi: … (Hoàng đình kiên) đến nươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hội Giả Định Li

    《會者定離》

    Có họp ắt có chia lìa. Ý nói sự vô thường ở thế gian. Kinh Phật di giáo (Đại 12, 1112 trung), nói: Thế gian đều vô thường, Hội hợp ắt chia li, Chớ ôm lòng lo buồn, Cuộc đời là như thế . [X. kinh Đại bát niết bàn Q.2 (bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hội Hạ

    《會下》

    Cũng gọi Môn hạ, Hội trung, Hội lí. Chỉ chung cho những người đến nghe thuyết pháp, tu học hoặc tham thiền nơi một bậc thầy nào đó. Như Thanh nguyên hội hạ, Nam nhạc hội hạ, v.v... Lâm tế Nghĩa huyền thiền sư ngữ lục chi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Hỗ Bất Hồi Hỗ

    《回互不回互》

    Chủ trương trọng yếu của Thiền Thạch đầu, dung hợp Thiền lí với thuyết Thập huyền duyên khởi của tông Hoa nghiêm. Hồi hỗ nghĩa là muôn vật trong vũ trụ đan dệt với nhau, nương vào nhau mà tồn tại, không thể tách rời, tươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Hướng

    《回向》

    I. Hồi Hướng. Phạm: Parìịàma. Cũng gọi Chuyển hướng, Thí hướng. Đem công đức thiện căn do chính mình tu được chuyển lại cho chúng sinh để cùng được lợi ích như mình, gọi là hồi hướng. Trong các kinh luận có nhiều thuyết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Hướng Đà La Ni

    《回向陀羅尼》

    Cũng gọi Hồi hướng luân đà la ni. Loại Đà la ni được trì tụng để hồi hướng thiện căn cho tất cả chúng sinh, cầu tiêu diệt các ác nghiệp trọng tội của họ. Đà la ni ấy là:Án (oô, qui mệnh) sa ma la sa ma la (smara smara, ứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Hướng Lợi Ích Tha Hành

    《回向利益他行》

    Cũng gọi Lợi ích tha hồi hướng hạnh. Hạnh nguyện đem công đức của mình đã đạt được, hồi hướng làm lợi ích cho chúng sinh. Đây là hạnh nguyện của môn Hồi hướng thứ 5 trong 5 Niệm môn thuộc về việc vãng sinh Tịnh độ. Hành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Hướng Môn

    《回向門》

    Đem công đức thiện căn của mình hồi hướng cho tất cả chúng sinh, cầu diệt trừ khổ não cho họ và nguyện cùng sinh về Tịnh độ an vui. Là một trong 5 Niệm môn. (xt. Ngũ Niệm Môn, Hồi Hướng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Hướng Phát Nguyện Tâm

    《回向發願心》

    Tâm phát nguyện đem công đức thiện căn của mình tu được hồi hướng về Tịnh độ để cầu được vãng sinh. Là một trong 3 tâm tự lực nói trong kinh Quán vô lượng thọ. Ngoài ra, xoay chuyển tình chấp tự lực hướng về bản nguyện t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Hướng Văn

    《回向文》

    Cũng gọi Hồi hướng kệ. Bài kệ được đọc lúc kết thúc khóa lễ hoặc pháp hội, phát nguyện đem công đức tụng kinh, trì chú hồi hướng cho tất cả chúng sinh đều được vãng sinh thành Phật. Bài kệ trong phẩm Hóa thành dụ, kinh P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Kị

    《回忌》

    Ngày giỗ hằng năm của người chết. Về cách tính Hồi kị của Trung quốc, thì ngay ngày chết bắt đầu tính là lần thứ nhất (1 lần), bởi vậy, đến ngày giỗ tròn 2 năm, thì gọi là Tam hồi kị (giỗ lần thứ 3); cứ thế suy ra thì bi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Lễ

    《回禮》

    Cũng gọi Hoàn lễ, Phục lễ. Đáp lại sự trọng đãi của người khác dành cho mình. Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 5, điều Du phương tham thỉnh (Đại 48, 1140 thượng), nói: Vị Tham đầu dẫn chúng đến Khách ti (nơi ở của vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hội Lợi Câu Tự Tháp

    《會利拘舍塔》

    Tháp 5 tầng bằng đá hoặc bằng gỗ, ở chính giữa có viết chữ (hrì#, Hột lợi câu). Tháp tức là chữ Tông (Vaô), biểu thị cho cung điện pháp giới của quả vị Đại nhật thuộc Kim cương giới. Còn chữ Hột lợi câu thì biểu thị cho …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hối Ngự Niệm Tụng

    《晦禦念誦》

    Gọi tắt: Hối niệm tụng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Pháp niệm tụng do Thiên hoàng hành trì ở viện Chân ngôn trong cung, vào 3 ngày cuối cùng của mỗi tháng, để cầu cho vua được an ổn, quốc gia được vững bền. Pháp n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Nhân Chuyển Quả

    《回因轉果》

    Xoay chuyển nhân ác quả ác thành nhân thiện quả thiện. Cũng có nghĩa là chuyển mê khai ngộ. Nhập chúng nhật dụng thanh qui (Vạn tục 111, 473 hạ), nói: Thụ trai xong rồi, chắp tay tưởng niệm: Ăn xong uy lực mạnh vô cùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển