Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 55.620 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 1.543 thuật ngữ. Trang 3/31.
  • Cam Lộ Thành

    《甘露城》

    Chỉ cho thành Niết bàn. Trong các kinh luận, từ Cam lộ thành được dùng để thí dụ Niết bàn. Chẳng hạn như luận Đại trí độ quyển 3 (Đại 25, 82 thượng), nói: Các công đức tín, giới, xả, định, tụê hơn tất cả các của báu, (..…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Lộ Vị Luận

    《甘露味論》

    Gồm hai quyển. Do ngài Cù sa người Ấn độ viết. Được dịch vào thời Tam quốc Ngụy (220-265), mất tên người dịch. Còn gọi là A tì đàm cam lộ vị luận, Cam lộ vị A tì đàm, Cam lộ vị kinh. Là tác phẩm thuộc bộ Tiểu thừa. Nội d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Lộ Vị Quốc

    《甘露味國》

    Là nước trong đó trưởng giả Thanh liên hoa hương cư trú. Thanh liên hoa hương là một trong năm mươi ba thiện tri thức mà đồng tử Thiện tài đến tham vấn. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 19 (Đại 35, 468 hạ), nói: Nước …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Lộ Vương Như Lai

    《甘露王如來》

    Cam lộ vương, Phạm: Amfta-ràja. Một trong năm đức Như lai. Là biệt hiệu của A di đà Như lai. Khi hóa thân của đức Như lai nói pháp, thì đúng lúc ấy, trời mưa nước Cam lộ, cho nên dùng danh xưng Cam lộ vương để ca tụng cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấm Mẫu Duyên

    《禁母緣》

    Một trong sáu duyên trong Quán kinh. Trong Quán kinh sớ tự phận nghĩa, ngài Thiện đạo đem chia các lí do (nhân duyên) phát khởi kinh Quán vô lượng thọ làm sáu, Cấm mẫu duyên là thứ hai, trong đó thuật lại giai đoạn A xà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảm Mộng Cầu Pháp Thuyết

    《感夢求法說》

    Câu chuyện nổi tiếng nhất về việc Phật giáo được truyền vào Trung quốc lần đầu tiên. Chuyện nằm chiêm bao cầu pháp thấy được ghi chép trong các tư liệu sau đây: Hậu Hán kỉ quyển 10 Hiếu minh Hoàng đế kỉ của Viên hoàn đời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấm Ngữ

    《禁語》

    Tức tự mình cấm chỉ nói chuyện. Hết thảy chúng sinh, luân hồi sống chết là đều do ba nghiệp thân, khẩu, ý mà ra, nếu tiêu trừ được ba nghiệp ấy thì có thể chóng được giải thoát. Mục đích của sự cấm nói năng là để giảm th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấm Ngũ Lộ Ấn

    《禁五路印》

    Ấn khế trong Mật giáo được kết khi tu pháp Chiêu hồn. Kết ấn này để giữ hồn phách trong thân người bệnh sắp chết để mong kéo dài mệnh sống. Cứ theo Uế tích kim cương thuyết thần thông đại mãn đà la ni pháp thuật linh yếu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cầm Sắt

    《琴瑟》

    : tên hai loại nhạc khí là cây đàn cầm, đàn dài 3 thước, 6 tấc, căng 7 dây; và cây đàn sắt, loại đàn có 25 dây. Khi hai loại này cùng đàn tấu lên, âm sắc của chúng mười phần hòa điệu với nhau. Như trong Thượng Thư (尚書), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cảm Sơn Vân Ngọa Kỷ Đàm

    《感山雲臥紀談》

    Kanzanungakidan: 2 quyển, do Trọng Ôn Hiểu Oánh (仲溫曉瑩) nhà Tống biên tập, còn gọi là Vân Ngọa Kỷ Đàm (雲臥紀談, Ungakidan). Tại Nhật Bản có Bản Ngũ Sơn san hành vào năm thứ 2 (1346) Trinh Hòa (貞和). Trước tác này thâu lục nhữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cảm Tạ

    《感謝》

    Tức là từ bi. Đối với tất cả mọi người đều quí mến, gọi là từ; tự nén nỗi đau khổ của chính mình mà thương tưởng đến mọi người, thì gọi là bi, đây tức là tinh thần mình người như một rất được coi trọng trong Phật giáo. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảm Tây

    《感西》

    Kansai, ?-1200: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, húy là Cảm Tây (感西), thường được gọi là Tiến Sĩ Nhập Đạo (進士入道), hiệu là Chơn Quán Phòng (眞觀房). Năm 19 tuổi, ông xuất gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cám Thanh

    《紺青》

    Tức là màu xanh phớt đỏ. Còn gọi là cám lưu li (lưu li màu xanh). Là màu tóc của đức Phật và sắc tướng của cõi nước Phật. Tóc trên đầu đức Phật màu xanh biếc, cho nên gọi là Cám đính, Cám phát. Kinh Đại bát nhã ba la mật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảm Thông Tự

    《感通寺》

    Vị trí chùa nằm ở chính giữa ngọn núi thứ tư của dẫy Thương sơn về phía nam phủ Đại lí tỉnh Vân nam. Cứ theo Vân nam thống chí chép, thì chùa Cảm thông ở phủ Đại lí, cách Thái hòa huyện thành về mạn nam mười hai dặm, do …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảm Tình

    《感情》

    Hoạt động tinh thần của người ta có thể được chia làm ba trạng thái tri, tình và ý, trong đó, có thể chia thành những yếu tố vui sướng và không vui sướng, tức gọi là cảm tình. Tác dụng này bao quát các cảm giác của cảm q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Trà

    《甘茶》

    Chỉ loại trà mầu vàng, vị ngọt. Là trà dùng lá khô của cây cam trà pha với nước sôi mà thành. Khi tắm Phật, dùng cam trà, nước thơm pha với nước nóng làm thành nước cam lộ để tắm. Tương truyền, khi đức Thích ca đản sinh,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấm Túc

    《禁足》

    Chỉ thời gian chín tuần ở yên, trong thời kỳ này nghiêm cấm chúng tăng ở yên không được ra khỏi đạo tràng, luật này do đức Thích tôn chế định. Bởi vì, thời kì ở yên là mùa mưa, vào mùa này cây cỏ và sâu bọ sinh nở rất nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảm Ứng

    《感應》

    Cũng gọi ứng cảm. Chúng sinh có cơ duyên thiện căn cảm động, Phật ứng với cơ duyên ấy mà đến, thì gọi là cảm ứng. Cảm, thuộc về chúng sinh, ứng thuộc về Phật. Đại minh tam tạng pháp số quyển 37 nói: Cảm tức chúng sinh, ứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảm Ứng Đạo Giao

    《感應道交》

    Chỉ ý chúng sinh được cảm và Phật hay ứng giao hòa nhau. Mối quan hệ giữa Phật và chúng sinh cũng giống như tình mẹ con, mối quan hệ ấy chẳng phải tự lực của chúng sinh, cũng chẳng do giáo hóa mà có, mà là do cơ duyên củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cám Viên

    《紺園》

    Tên gọi khác của chùa. Còn gọi là Cám phường, Cám điện, Cám vũ. Vì tóc của Phật màu xanh biếc, cõi nước của Phật màu xanh lưu li, cho nên chùa chư tăng ở cũng gọi là Cám viên. Tổ đình sự uyển quyển 4 chép (Vạn tục 113, 6…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cẩm Xạ Tranh

    《錦麝㡧》

    Chỉ bức tranh tượng Phật và Bồ tát được thêu thành. Cũng gọi Tú tượng (tượng thêu), Tú Phật, Tú trướng. Loại tranh tượng này hoặc dùng chỉ nhiều mầu, hoặc chỉ vàng thêu thành, hoặc có đính thêm châu ngọc mà thành nhiều l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cần

    《勤》

    Phạm: Vìrya. Dịch âm: Tì lê da. Cũng gọi Tinh tiến. Tức tâm mạnh mẽ, dốc hết sức vào việc tu thiện, dứt ác. Tương phản với từ giải đãi (trây lười, biếng nhác). Là tên của tâm sở (tác dụng của tâm). Một trong bảy mươi lăm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cận Ba La Mật Đa

    《近波羅蜜多》

    Một trong 3 Ba la mật đa của tông Pháp tướng. Cũng gọi Cận ba la mật. Cận là tiếp gần với Vô công dụng địa (tức là địa thứ 8 trở lên). Bồ tát Sơ địa đến Thất địa, trong khoảng hai vô số kiếp, siêng tu 10 ba la mật như Bố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cần Ba Tử

    《勤巴子》

    Chỉ vị cao tăng Viên ngộ Khắc cần (1063-1135) thuộc tông Lâm tế đời Tống. Còn gọi là Ba đầu tử, Xuyên cần. Vì trên đầu ngài Viên ngộ có một vết sẹo trông giống như chữ Ba, cho nên trong Thiền lâm gọi là Cần tử ba. Cũng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bại

    《根敗》

    I. Căn bại. Nghĩa là năm căn: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân đã hư hoại, không còn dùng được nữa. [X. kinh Duy ma phẩm Phật đạo; Duy ma kinh sớ (Tuệ viễn)]. II. Căn bại. Gọi tắt của Căn bại nhị thừa. Chỉ cho hàng Thanh văn, D…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bại Hoại Chủng

    《根敗壞種》

    Cũng gọi Căn bại nhị thừa, Bại chủng nhị thừa, Bại căn, Bại chủng. Hoặc gọi là Tiêu nha bại chủng. Là danh xưng có tính chê trách mà Đại thừa dành cho hàng Thanh văn, Duyên giác, ví Thanh văn, Duyên giác không có tâm mon…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Ấn

    《根本印》

    Các vị tôn Mật giáo đều có Ấn và Minh (chân ngôn, thần chú) căn bản của các ngài và lấy đó làm tiêu biểu cho bản thệ nội chứng của các Ngài. Ấn là ấn khế; Minh là đà la ni (chú). Ấn, Minh của chư tôn thông thường có ba l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Chính Hành Luận

    《根本正行論》

    Phạm: Mùlàcàra, gồm 12 chương. Thánh điển xưa nhất của phái Không y thuộc Kì na giáo ở Ấn độ. Sách được hoàn thành khoảng sau thế kỉ I đến trước thế kỉ V tây lịch. Nhà chú thích Vasunandin (khoảng thế kỉ XII đến XIII) ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Chú

    《根本咒》

    I. Căn bản chú. Cũng gọi Đà la ni. Chỉ chung các chân ngôn đà la ni rõ ràng và trọng yếu nhất trong công đức bản thệ nội chứng của chư Tôn trong Mật giáo. Chú này là chú cội gốc trong các chân ngôn, cho nên gọi là Căn bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Đà La Ni

    《根本陀羅尼》

    I. Căn bản đà la ni. Cũng gọi Căn bản chú, Căn bản chân ngôn. (xt. Căn Bản Chú). II. Căn bản đà la ni. Gọi đủ: Vô lượng thọ Như lai căn bản đà la ni. Cũng gọi A di đà đại la ni, Thập cam lộ chân ngôn. Là bài chú gồm 10 c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Đại Tháp

    《根本大塔》

    Một trong những kiến trúc quan trọng trên núi Cao dã bên Nhật bản. Kiểu kiến trúc được phỏng theo tòa tháp sắt ở nam Ấn độ. Tháp có hai tầng: tầng dưới phía ngoài hình vuông, phía trong hình tám góc, tầng trên hình tròn,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Định

    《根本定》

    Phạm: Dhyàna-maula. Cũng gọi Căn bản thiền, Căn bản đẳng chí, Bát định căn bản, Bát căn bản định. Gọi tắt: Căn bản. Bốn Tĩnh lự (bốn thiền) và bốn định cõi Vô sắc mỗi định đều có Căn bản định và Cận phần định. Khi thân v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Hoặc

    《根本惑》

    Đồng nghĩa với Căn bản phiền não. Tức là chúng sinh có đủ sáu thứ phiền não căn bản là: tham, sân, si, mạn, nghi, ác kiến v.v... Trong đó, Ác kiến lại được chia làm năm thứ: Thân kiến, biên kiến, tà kiến, kiến thủ kiến v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Hội

    《根本會》

    Cũng gọi Thành thân hội, Yết ma hội. Chỉ cho hội Trung ương trong chín hội Mạn đồ la của Kim cương giới Mật giáo. Hội này là tổng thể căn bản của chín hội Đại mạn đồ la. [X. Bí tạng kí]. (xt. Kim Cương Giới Mạn Đồ La).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Nghiệp Đạo

    《根本業道》

    Bất luận là nghiệp thiện hay nghiệp ác, mỗi nghiệp đều có thể chia làm ba phần: Gia hành, Căn bản, Hậu khởi. Mỗi khi làm một việc gì, cái phương tiện trước khi làm gọi là gia hành; cái khoảnh khắc việc ấy được hoàn thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Pháp Luân

    《根本法輪》

    Một trong ba Pháp luân do ngài Cát tạng thuộc tông Tam luận lập ra. Chỉ cho giáo pháp của kinh Hoa nghiêm. Nghĩa là khi đức Phật mới thành đạo, Ngài nói kinh Hoa nghiêm, lúc đó, đức Phật chỉ nói pháp môn một nhân một quả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Phật Giáo

    《根本佛教》

    Nói theo nghĩa rộng thì Căn bản Phật giáo đồng nghĩa với Nguyên thủy Phật giáo; còn nói theo nghĩa hẹp thì Căn bản Phật giáo là chỉ cho nền Phật giáo lúc đức Phật còn tại thế, và cũng chỉ cho nội dung của sự giác ngộ và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Phiền Não

    《根本煩惱》

    Phạm: Mùla-kleza. Cũng gọi Bản hoặc, Căn bản hoặc. Gọi tắt là Phiền não. Đối lại với Tùy phiền não. Có sáu thứ phiền não căn bản: Tham, sân, si, mạn, kiến và nghi. Trong đó, kiến lại được chia làm năm thứ gọi là Ngũ lợi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Tâm

    《根本心》

    Một trong ba tâm nói trong kinh Kim quang minh tối thắng vương quyển 2. Là tâm phiền não của phàm phu còn nguyên vẹn, người có tâm này thì không chứng được pháp thân. Tông kính lục quyển 89 phối hợp tâm căn bản với thức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Thành Tựu Luận

    《根本成就論》

    Phạm: Mùlàràdhanà, do Tây ngõa á (Phạm: Zivàrya) thuộc phái Không y (không mặc quần áo) của Kì na giáo Ấn độ soạn, gồm 2170 bài kệ. Từ ngữàràdhanà là dụng ngữ chuyên môn của Kì na giáo, bảo rằng đến lúc chết người ta mới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Thức

    《根本識》

    Phạm: Mùla-vijĩàna. Gọi tắt: Bản thức, Căn thức. Cứ theo thuyết của Đại chúng bộ thì thức căn bản là cái gốc chung của tất cả các thức như: thức mắt, thức tai, thức mũi v.v... Căn cứ vào đó, tông Duy thức cho rằng Đại ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ

    《根本說一切有部》

    Phạm: Mùla-stivàdin. Cũng gọi Thuyết nhất thiết hữu bộ. Một trong 20 bộ của Tiểu thừa. Bộ này vốn từ Thượng tọa bộ chia ra vào khoảng 300 năm sau đức Phật nhập diệt. Về sau, từ bộ này lại chia ra nhiều bộ nữa như Độc tử …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ Bật Sô Ni Giới Kinh

    《根本說一切有部苾芻尼戒經》

    Có 1 quyển. Gọi tắt: Tỉ khưu ni giới bản, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 24. Kinh này là Tỉ khưu ni giới bản thuộc Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ, thể tài của kinh này cũng giống như …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ Tì Nại Da

    《根本說一切有部毗奈耶》

    Phạm: Mùla-sarvàstivàda-vinaya, gồm 50 quyển, thuộc Luật bộ của Tiểu thừa, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào năm Trường an thứ 3 (703) thời Vũ hậu nhà Đường, thu vào Đại chính tạng tập 23. Đây là sách qui định về giới luật do …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ Tì Nại Da Tạp Sự

    《根本說一切有部毗奈耶雜事》

    Phạm: Mùla-sarvàstivàda-vinayakwudraka-vastu. Gồm 40 quyển. Kinh điển thuộc Luật bộ Tiểu thừa, ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 24. Nội dung ghi chép những nguyên nhân chế định giới luật và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Trí

    《根本智》

    Phạm: Mulajĩàna. Cũng gọi Căn bản vô phân biệt trí, Như lí trí, Thực trí, Chân trí. Đây là gốc của các trí, vì trí này có thể khế hợp lí chân như mầu nhiệm, bình đẳng như thực, không có sai khác, cho nên cũng gọi là Vô p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Bản Vô Minh

    《根本無明》

    Phạm: Mùlavidyà. Cũng gọi Căn bản bất giác, Vô thủy vô minh, Nguyên phẩm vô minh. Đối lại với Chi mạt vô minh (vô minh ngành ngọn). Tức là cái tâm mê vọng bất giác, nguồn gốc của mọi phiền não. Một niệm đầu tiên khởi độn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Biên Uẩn

    《根邊蘊》

    Phạm: Mùlàntika-skandha. Đối lại với Nhất vị uẩn. Là chủ trương của Kinh lượng bộ Tiểu thừa. Căn biên uẩn là ý thức nhỏ nhiệm nối nhau không dứt từ vô thủy đến nay, là chỗ dựa cho sự sinh tử tương tục của loài hữu tình. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cần Bộc

    《芹曝》

    : từ khiêm tốn, chỉ cho lễ vật dâng hiến nhỏ nhặt, ít ỏi, đạm bạc, không đầy đủ nhưng với cả tấm lòng chí thành. Từ này thường được dùng đồng nghĩa với cần hiến (芹獻), hiến bộc (獻曝). Trong bài Cư Hậu Đệ Hòa Thất Thập Tứ N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Căn Cảnh Thức

    《根境識》

    Cũng gọi là Căn trần thức. Căn là cái có tác dụng phát sinh ra thức để nhận biết cảnh; Cảnh là cái được duyên theo; Thức là cái hay duyên theo. Năm căn, năm cảnh, năm thức, gọi là 15 giới trước; còn sáu căn, sáu cảnh, sá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển