Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.263 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 1.543 thuật ngữ. Trang 19/31.
  • Chủ Tán

    《主贊》

    Trong hội tán thán Phật, Chủ tán là người tụng xướng danh hiệu Phật trong chúng tăng, là người xướng kệ lễ tán đầu tiên. Trong pháp hội, phần nhiều do Duy na đảm nhiệm chức này.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủ Táng

    《主喪》

    Còn gọi là Tang chủ. Tức là chức vụ đảm nhiệm công việc tang lễ trong Thiền lâm, khi có vị tôn túc thị tịch.Cũng là người trông nom các nghi lễ trong pháp hội thông thường. Sắc tubách trượng thanh qui quyển 3 Thỉnh chủ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Tạng Thuần Tạp Cụ Đức Môn

    《諸藏純雜具德門》

    Một trong mười Cổ huyền môn của tông Hoa nghiêm. Tông Hoa nghiêm dùng mười cửa huyền để giải thích rõ ý nghĩa sâu xa của pháp giới duyên khởi, mười huyền do đại sư Trí nghiễm chùa Chí tướng lập là mười huyền cũ (cổ), do …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủ Tể

    《主宰》

    Chỉ cái ta, chính mình. Tức thể của cái ta là thường nhất mà có tác dụng thống trị sự vật. Luận Thành duy thức quyển 1 (Đại 31, 1 thượng), nói: Ta, có nghĩa là chủ tể.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủ Thần

    《主神》

    Là thần chủ vị trong các thần mà Đa thần giáo tin thờ. Các thần mà Đa thần giáo tin thờ ở thời kì đầu vốn không có phân biệt chủ hay theo, nhưng về sau, qua quá trình các thị tộc, bộ lạc dung hợp với nhau, có nhiều thần …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủ Thành Tựu

    《主成就》

    Là một trong sáu việc thành tựu. Ở ngay đầu các kinh đều có sáu thành tựu. Trong đó chữ Phật tức là chủ thành tựu. Đây là lấy Phật làm chủ nói pháp hóa độ thế gian và xuất thế gian, cho nên ở đầu kinh có chữ Phật, tức bi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chú Thệ

    《咒誓》

    Có nghĩa là đến trước Phật thánh mà thề, xin chứng minh cho lời nói của mình là đúng sự thật, không sai trái. Đức Phật cấm các Tỉ khưu không được chú thệ. Cứ theo Hữu bộ tì nại da tạp sự quyển 19 chép, thì vào thời Phật,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chú Thích Thư

    《注釋書》

    Chỉ các sách chú thích kinh điển. Trong ba tạngPàlicủa Phật giáo Nam truyền, kinh Phân biệt (Pàli: Sutta-vibhaíga) của tạng Luật là chú thích về giới bản, Nghĩa thích (Pàli: Niddesa) là chú thích về kinh Tập (Pàli: Sutta…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Thích Tử Dĩ Hoả Tụ Nghiệm La Hầu La

    《諸釋子以火聚驗羅侯羅》

    La hầu la, là con của đức Thích tôn khi chưa xuất gia, do Da du đà la sinh ra. Cứ theo kinh Tạp bảo tạng quyển 10 chép, thì Da du mang thai sáu năm, vào đêm đức Phật thành đạo mới sinh La hầu la. Những người thuộc dòng h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Thiên

    《諸天》

    I. Chư thiên. Cứ theo các kinh nói, thì cõi Dục có sáu thiên (Lục dục thiên), bốn thiền cõi Sắc có mười tám thiên, bốn xứ cõi Vô sắc có bốn thiên, ngoài ra, còn có các thiên thần khác, như Nhật thiên, Nguyệt thiên, Vi đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Thiền Giải Thoát Tam Muội Trí Lực

    《諸禪解脫三昧智力》

    Phạm: Sarva-dhyàna-vimokwasamàdhi-samàpatti-saôkleza-vyavadànavyutthàna -jĩàna-bala. Là một trong mười lực của Như Lai. Cũng gọi là Tĩnh lự giải thoát đẳng trì đẳng chí trí lực, Tĩnh lự giải thoát đẳng trì đẳng chí phát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Thiên Thuyết

    《諸天說》

    Có năm loại người diễn nói rõ ràng các kinh điển của Phật giáo, Chư thiên là một trong số đó. Như Đế thích thiên thường ở nơi nhà Thiện pháp, vì các trời cõi Đao lị mà diễn nói kinh Đại bát nhã. [X. luận Đại trí độ Q.2].…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Thiên Truyện

    《諸天傳》

    Gồm 2 quyển. Do Hành đình đời Nam Tống soạn. Thu vào Vạn tục tạng tập 150, đề là Trùng biên chư Thiên truyện. Sửa chữa và đổi lại từ Chư thiên liệt truyện của Thần hoán. Ghi thuật nguyên do đặt các thần trong già lam của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Thông

    《諸通》

    Thông, là nghĩa tự tại vô ngại. Chư thông, chỉ các loại thần thông tự tại vô ngại mà Phật, Bồ tát, ngoại đạo, tiên nhân đã đạt được. Có năm thông, sáu thông, mười thông khác nhau. [X. Đại thừa nghĩa chương Q.20 phần đầu]…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủ Thủ

    《主首》

    Tức chủ sự, gọi chức Tri sự. Thiền uyển thanh qui quyển 10 (Vạn tục 111, 468 hạ), nói: Chủ thủ, chia ti đặt cục, nắm giữ các công việc lớn nhỏ trong sơn môn. Ngoài ra, cũng có khi Chủ thủ là chỉ chức Giám tự trong sáu Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Thừa Pháp Số

    《諸乘法數》

    Gồm 11 quyển. Do Hạnh thâm đời Minh soạn. Nói đủ là Hiền thủ chư thừa pháp số. Cũng gọi là Hiền thủ pháp số. Lấy tông Hoa nghiêm làm chủ yếu, thu chép các danh mục pháp số trong các kinh Đại thừa, Tiểu thừa, chú giải và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Thuấn Thủy

    《朱舜水》

    1600-1682: tức Chu Chi Du (朱之瑜), hay Chi Dư (之璵), tự là Lỗ Tự (魯嶼), hiệu Thuấn Thủy (舜水); xuất thân Dư Diêu (餘姚), Triết Giang (浙江). Sau khi nhà Minh diệt vong, ông sang Nhật cầu xin viện trợ để khôi phục nhà Minh, nhưng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chú Thuật

    《咒術》

    Tức là thuật mầu nhiệm của thần chú. Mục đích tụng chú là để giáng tai họa cho kẻ địch hoặc để trừ nạn cho chính mình - có đủ thuật thần kì giết người hoặc được sống lâu ấy, thì gọi là Chú thuật. Kinh Quán vô lượng thọ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Thúc Ca

    《周叔迦》

    (1899 - 1970) Người thời Dân quốc, không rõ quê quán. Là nhà học giả trọng yếu của giới Phật giáo Hoa bắc. Lúc dầu học kĩ sư, sau gặp một đại đức Mật tông, bèn thụ trì mật chú và bắt đầu nghiên cứu kinh điển. Từng đến nơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Thượng Thiện Nhân Vịnh

    《諸上善人咏》

    Có 1 quyển. Do Đạo diễn đời Minh soạn. Thu vào Vạn tục tạng tập 135. Nội dung nói về một trăm hai mươi lăm người nguyện cầu vãng sinh cõi Tịnh độ cực lạc, từ bồ tát Văn thù đến mười sáu người đàn bà họ Đào, theo thứ tự đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Thuyết Bất Đồng Kí

    《諸說不同記》

    Gồm 10 quyển. Do Chân tịch thân vương thuộc Chân ngôn tông Nhật bản soạn. Nói đủ là Đại bi thai tạng phổ thông đại mạn đồ la trung chư tôn chủng tử tiêu xí hình tướng Thánh vị chư thuyết bất đồng kí. Còn gọi là Thai tạng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Tiên

    《諸仙》

    I. Chư tiên. Chuyên gọi những người Bà la môn tu hành thanh tịnh. Kinh Pháp hoa phẩm Tựa (Đại 9, 5 trung), nói: Bậc trời cuối cùng trong các trời, hiệu là Nhiên đăng Phật, bậc đạo sư của chư tiên. II. Chư tiên. Vị tăng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Tôn Biệt Hành Hộ Ma Bí Pháp

    《諸尊別行護摩秘法》

    Trong Mật giáo, phép tu Hộ ma có hai loại là Chư tôn biệt hành và Chư tôn hợp hành. Biệt hành, tức tu Hộ ma cúng riêng biệt mỗi vị tôn. Hợp hành, tức trong một đàn đồng thời khuyến thỉnh chư tôn, mà hợp tu Hộ ma cúng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Tôn Chi Diện Vị

    《諸尊之面位》

    Chư tôn, chỉ chư Phật, Bồ tát, Minh vương, Thiên v.v... trong Mật giáo. Chư tôn trong hai bộ Mạn đồ la kim cương giới và Thai tạng giới, đều ngồi quay mặt về phía Đại nhật Như lai. Như vị trí của Thánh chúng trong Kim cư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Tông

    《諸宗》

    Đức Phật nói pháp, căn cứ vào các căn cơ bất đồng mà nói những giáo pháp khác nhau. Đời sau truyền diễn thành các tông, để giáo hóa, lợi ích những người có duyên. Như hai mươi bộ Tiểu thừa, hai tông Đại thừa tại Ấn độ, m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Tông Đại Cương Vấn Đáp

    《諸宗大綱問答》

    Gồm 4 quyển. Do Động triệt trai, người Nhật bản, soạn. Ấn hành vào tháng 3 năm Chính đức thứ 6 (1716). Soạn giả dùng thể văn hỏi đáp để trình bày đại cương các tông. Ngoài các tông phái Phật giáo, như Hoa nghiêm, Thiên t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Tri Sách

    《周知册》

    Là cuốn sổ danh tịch ghi tên các tăng, ni được cấp độ điệp. Đời Minh, để phòng ngừa tăng, ni giả danh, sổ danh tịch, tức Chu tri sách, được cấp cho các chùa viện trong nước để ghi tên các tăng, ni chính thức có độ điệp đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chú Trở

    《咒詛》

    Là hành vi dùng lời bí mật cầu xin thẩn minh giáng tai ách cho kẻ thù. Còn gọi là Trở chúc...... Tại Ấn độ xưa, có hai loại chú pháp thịnh hành, một loại chú pháp tốt lành thêm ích (Phạm: Atharva), và một loại chú pháp đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Trục

    《朱軸》

    Tên gọi khác của quyển kinh. Cũng gọi là Xích trục...... Vì ngày xưa kinh điển Phật giáo phần nhiều dùng giấy vàng và đỏ để viết rồi cuộn lại thành quyển, cho nên gọi là Chu trục (quyển đỏ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủ Trung Chủ

    《主中主》

    I. Chủ trung chủ. Là một trong bốn Tân chủ do Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền đặt ra. Tân, chỉ người học, đồ đệ - Chủ, chỉ thầy dạy. Chủ trung chủ, có nghĩa là khi thầy tiếp dắt người học, đứng trên lập trường bản phận của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Trung Nhất

    《周中一》

    (1906 - ?) Người Hoàng cương, Hồ bắc. Tốt nghiệp trường Cao đẳng sĩ quan tại Bắc kinh. Đã từng giữ các chức trưởng ti thuộc bộ Nội chính và giáo thụ trường cao đẳng sĩ quan Cảnh sát trung ương. Lúc về già chuyên tâm tìm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Trước

    《諸著》

    Trước, giữ chặt lấy, dính mắc vào. Phàm phu dính mắc vào sống chết, Nhị thừa giữ chặt lấy Niết bàn, Bồ tát thì chấp nơi pháp mình chứng được, như thế đều là chấp trước, cho nên gọi là Chư trước. Kinh Pháp hoa quyển 1 phẩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Tử Bách Gia

    《諸子百家》

    Shoshihyakka: tên gọi chung của rất nhiều học giả, tư tưởng gia, học phái xuất hiện dưới thời Xuân Thu Chiến Quốc (春秋戰國) của Trung Quốc; hay tên gọi của học thuyết, học phái của những người ấy. Chư Tử (諸子) nghĩa là các h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chư Tự Tông Mạch Kí

    《諸嗣宗脉記》

    Gồm 2 quyển. Không rõ người soạn. Ấn hành vào năm Hưởng bảo thứ 3 (1718) tại Nhật bản. Tức ghi chép thứ tự truyền thừa của các tông. Gồm có hai mươi bộ Tiểu thừa, Thập tụng tì đàm tát bà đa tông, Tứ phần luật tông, Tì đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Tục Chi

    《周續之》

    (358 - 432) Người Nhạn môn đời Đông Tấn. Tự Đạo tổ. Mười hai tuổi đến thụ nghiệp nơi Phạm ninh, Thái thú Dự chương, thông suốt năm kinh, năm vĩ, người ta gọi ông là Thập kinh đồng tử ............ Lớn lên, đóng cửa đọc sá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Tướng

    《諸相》

    Tướng, chỉ hình tướng trạng thái của các pháp. Chư tướng là nói chung các hình tướng của hết thảy sự vật sai biệt. [X. kinh Duy ma cật phẩm Đệ tử].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Tường Quang

    《周祥光》

    (1919-1963 ) Người Hoàng nham, Chiết giang. Từng theo đệ tử nhập thất của Dương nhân sơn là Cung vân bạch học Phật, sau du học tại các Đại học Gia nhỉ các đáp (Calcutta University) và đại học Đức lí (Dehli University) bê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Tuyên Đức

    《周宣德》

    (1899 - ) Người Nam xương, giang Tây. Tự Tử thận. Sau khi tất nghiệp Đại học công nghiệp tại Bắc kinh năm Dân quốc 11(1922), Chu tuyên đức bèn hiến thân cho sự nghiệp văn hóa giáo dục. Năm 38 (1949) ra Đài loan, giữ các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Uẩn

    《諸蘊》

    Uẩn, là nghĩa chứa nhóm tích tụ - như sự tích tụ của các sắc năm căn, năm cảnh, gọi là Sắc uẩn. Chư uẩn, tức là năm uẩn sắc, thụ, tưởng, hành, thức. (xt. Ngũ Uẩn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chử Vân

    《煮雲》

    (1919 - 1986) Người Như cảo, Giang tô, họ Hứa. Pháp danh Thực tuyền, tự Chử vân, hiệu Tỉnh thế. Mười chín tuổi, y vào Hòa thượng Tham minh ở chùa Huệ dân tại Tây tràng, Như cảo, xuống tóc. Hai mươi ba tuổi thụ giới cụ tú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủ Vị

    《主位》

    Chỉ vị trụ trì một sơn môn hay một chùa, hoặc là chỗ tòa ngồi của người chủ. Thông thường lấy bên phải làm chủ vị, bên trái làm khách vị. Nếu nhà phương trượng quay hướng nam, thì bên đông là chủ vị, bên tây là khách vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuẩn Đề

    《準提》

    s: Cundi, t: bskul-bye-kma: âm dịch là Chuẩn Đề (准提、准胝), Chuẩn Nê (准泥), ý dịch là thanh tịnh, còn gọi là Chuẩn Đề Quan Âm (准提觀音), Chuẩn Đề Phật Mẫu (准提佛母), Phật Mẫu Chuẩn Đề (佛母准提), Thiên Nhân Trượng Phu Quan Âm (天人丈夫觀音)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chuẩn Đề Quan Âm

    《准胝觀音》

    Chuẩn đê (Chi), Phạm: Cundì. Cũng là Chuẩn đề, Chuẩn nê. Còn gọi là Tôn na Phật mẫu, Chuẩn đề Phật mẫu, Phật mẫu chuẩn đề, Thất câu đê (chi) Phật mẫu. Là một trong sáu Quan âm, một trong bảy Quan âm. Ngoài tượng mười tám…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuẩn Khai Sơn

    《准開山》

    Có nghĩa là người đạo hạnh cao cả, công lao khắp sơn môn. Gọi là Trung hưng tổ. [X. Thiền lâm tượng khí tiên Q.3 Linh tượng môn].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuẩn Như

    《准如》

    Junnyo, 1577-1630: vị tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, vị Tổ đời thứ 12 của Tây Bổn Nguyện Tự, húy là Quang Chiêu (光昭), tên lúc n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chuẩn Tông Giáo Hiện Tượng

    《准宗教現象》

    Hiện tượng ảo tưởng do ảnh hưởng của hành động chủ quan, hoặc chi phối sự vật khách quan, sản sinh từ trước khi tôn giáo nguyên thủy xuất hiện, là một hình thái sinh hoạt ý thức sớm nhất của nhân loại mà ngày nay người t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúc

    《粥》

    Phạm: Peyà hoặc Pejà. Còn gọi là Tiểu thực...... Tức bỏ một ít gạo và đổ nhiều nước nấu thành cháo loãng. Mỗi buổi sáng ăn cháo là phép thông thường trong Thiền lâm. Lại Thích môn chính thống quyển 3 chép, lúc tờ mờ sáng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chức Chúng

    《職衆》

    Còn gọi là Sắc chúng. Chỉ chúng tăng trong Mật giáo giữ các chức cầm hoa, cầm phan, cầm kim cương v.v... khi cử hành lễ Quán đính hoặc đại Pháp hội. Vì họ mặc những ca sa có mầu sắc rực rỡ, cho nên cũng gọi là Sắc chúng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúc Dung

    《祝融》

    Là ông vua đời xưa trong truyền thuyết dân gian Trung quốc. Vì vua này đem lửa cho mọi người, nên gọi là Xích đế. Có thuyết bảo là Hỏa quan đời Đế khốc, người đời sau tôn làm thần lửa. [X. Sử kí Sở thế gia].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúc Đài

    《燭臺》

    Là cái đài để thắp đèn sáp, thông thường gọi là cây đèn. Một trong ba cụ túc, một trong năm cụ túc. Là đồ thờ đặt trước bàn Phật cùng với lư hương, lọ hoa. Vì tại Ấn độ có lệ cúng đèn sáng trước bàn Phật, cho nên làm đài…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển