Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.313 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 1.543 thuật ngữ. Trang 17/31.
  • Chủ Bạn Viên Minh Cụ Đức Môn

    《主伴圓明具德門》

    Là một trong mười huyền môn của tông Hoa nghiêm. Môn này đứng về phương diện quả mà nói, để phá mối nghi ngờ mê chấp không hiểu được rằng, một pháp tức là hết thảy pháp. Có nghĩa là, trong các pháp, hễ lấy một pháp làm c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Bảo Hàng Thụ

    《諸寶行樹》

    Các hàng cây báu. Kinh A di đà chép, khi ngọn gió hiu hiu thổi, thì các hàng cây báu ở cõi Tịnh độ cực lạc, hay phát ra những thứ âm thanh du dương mầu nhiệm, như trăm nghìn thứ âm nhạc cùng trỗi dậy, khiến những người n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Biến Pháp Giới

    《周遍法界》

    Phật giáo gọi chỗ ở của pháp là Pháp giới. Các pháp vô lượng vô biên, đầy ắp vũ trụ, Pháp giới cũng không bờ không cõi, bởi thế, chu biến pháp giới là biểu thị cái nghĩa không đâu mà không đến. Mật giáo thì bảo công đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủ Bính Tại Thủ

    《主柄在手》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Bính, là cái cán của đồ vật để cầm. Cầm cán trong tay tức có thể điều khiển đồ vật một cách tự do. Vì thế, chủ bính tại thủ có ý nghĩa là chủ quyền nắm giữ trong tay. Trong Thiền lâm, từ ngữ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Căn

    《諸根》

    Chỉ năm căn mắt tai mũi lưỡi thân. Hoặc là năm căn tin tưởng, siêng năng, nhớ nghĩ, định tâm, trí tuệ. Cũng chỉ chung hết thảy thiện căn. [X. kinh Vô lượng thọ Q.thượng - kinh Xuất diệu phẩm Hoạch yếu].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Căn Cụ Túc Nguyện

    《諸根具足願》

    Là nguyện thứ bốn mươi mốt trong bốn mươi tám nguyện của Phật A di đà. Cũng gọi là Cụ túc chư căn nguyện. Nguyện rằng bất cứ ai niệm danh hiệu của Phật A di đà, đều được nhờ công đức của Phật mà đầy đủ các thiện căn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Căn Thắng Liệt Trí Lực

    《諸根勝劣智力》

    Phạm: Indriya-paràpara-jĩàna-bala. Là một trong mười lực của Như lai. Còn gọi là Căn thượng hạ trí lực. Như lai có đủ mười thứ trí lực, trong đó, Chư căn thắng liệt trí lực tức là cái sức trí tuệ của Như lai có khả năng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Chấp

    《諸執》

    Chỉ chín chấp (chín diệu). Tức là mặt trời, mặt trăng, sao hỏa, sao thủy, sao mộc, sao kim, sao thổ, sao la hầu, sao kế đô, nói gộp lại là chín chấp. [X. Đại nhật kinh sớ Q.4].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Chiêu Chi

    《朱昭之》

    Người Tiền đường (Hàng huyện, Chiết giang) thời Nam triều. Năm sinh năm mất không rõ. Từng phê phán Di hạ luận …… của Cố hoan mà viết ra Nạn Cố đạo sĩ di hạ luận, trong bản văn này, ông phê phán và vặn hỏi Cố hoan về các…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Chiêu Vương

    《周昭王》

    tại vị 1052-1002 ttl, hay 995-977 ttl.: còn gọi là Chu Chiêu (周昭), tên của vị thiên tử nhà Chu, họ là Cơ (姬), tên Hà (瑕), vị vua thứ 4 của nhà Tây Chu (西周), con trai của Chu Khang Vương (周康王). Sử Ký (史記) gọi ông là (昭王);…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chủ Công Đức

    《主功德》

    Là một trong hai mươi chín thứ trang nghiêm ở Tịnh độ cực lạc. Chia làm hai loại: 1. Là một trong tám thứ công đức trang nghiêm của Phật. Tức chỉ công đức trang nghiêm của Phật A di đà, chủ của thế giới cực lạc, được chú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủ Củng

    《主拱》

    Là một loại kết cấu bằng gỗ trong kiến trúc. Còn gọi là Đẩu củng . Cái kết cấu hình cung ở chỗ đầu cột và xà ngang giao tiếp nhau gọi là củng. Cái khối gỗ hình đấu kê ở giữa khoảng củng với củng, gọi là chủ. Kinh Dược sư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Dịch Thiền Giải

    《周易禪解》

    Gồm ba quyển. Do sa môn Tri húc (1599- 1655) đời Minh soạn vào năm Sùng trinh 14 (1641). Trí húc cho Dịch là lí rất mực của trời đất, là nguồn gốc của muôn vật, rộng lớn tinh vi, không chỗ nào mà không có. Và nếu lấy tư …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chú Duy Ma Cật Kinh

    《注維摩詰經》

    Gồm mười quyển. Do sa môn Tăng triệu đời Hậu Tần soạn. Nói đủ là Duy ma cật sở thuyết kinh chú. Còn gọi là Chú duy ma, Chú duy ma kinh, Tịnh danh tập giải. Thu vào Đại chính tạng tập 38. Sau khi ngài Cưu ma la thập dịch …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Duyên

    《諸緣》

    Duyên, chỉ nhân duyên. Chư duyên, gọi chung hết thảy nhân duyên của thế giới hiện tượng. Trăm nghìn vạn triệu hương, sắc của cõi đời, đều là những cái mà tâm thức chúng ta vin theo - như lưỡi nếm mùi vị mà biết đắng, ca…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chú Đồ Bán Thác Ca

    《注荼半托迦》

    Phạm: Cùđapanthaka, Pàli: Cùơapanthaka. Là một trong mười sáu vị La hán. Còn gọi là Chu lị bàn đặc ca, Chu lâm ban đặc. Nói tắt là Ban đặc, Ban đà, Ban thỏ. Dịch ý là đường nhỏ, sinh bên đường. Là con của người Bà la môn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Đức Phúc Điền Kinh

    《諸德福田經》

    Có một quyển. Nói tắt là Phúc điền kinh, Chư phúc điền kinh. Do các sư Pháp lập, Pháp cự đời Tây Tấn dịch chung. Thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung ghi chép việc Đế thích hỏi về ruộng phúc, Phật bèn nói năm tịnh đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Gia Giáo Tướng Đồng Di Tập

    《諸家教相同異集》

    Có một quyển. Do sư Viên trân thuộc tông Thiên thai Nhật bản soạn. Còn gọi là Cam lộ tập. Thu vào Đại chính tạng tập 74. Là sách so sánh giáo tướng dị đồng của các tông và thuyết minh tóm tắt về vấn đề này. Nếu theo sự k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Gia Tông Phái

    《諸家宗派》

    Có một quyển. Do Thủ nhất Không thành đời Thanh biên soạn. Được in gộp làm một với Phật tổ tâm đăng (không rõ tác giả) và ấn hành vào năm Quang tự 16 (1890). Còn gọi là Tông giáo luật chư gia diễn phái. Thu vào Vạn tục t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Giáo Quyết Định Danh Nghĩa Luận

    《諸教决定名義論》

    Có một quyển. Bồ tát Từ thị viết, sư Thí hộ đời Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung sách này giải thích nghĩa chân thực của những chữ căn bản trong các giáo, như mở bày nghĩa sâu kín của các chữ Án, chữ Hồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Hành

    《諸行》

    I. Chư hành. Chỉ hết thảy pháp hữu vi. Hành (Phạm: Saôskàra, Pàli: Saíkhàra), tức là những cái do nhân duyên hòa hợp mà được tạo ra. Trong Phật giáo căn bản, Chư hành đồng nghĩa với Nhất thiết, Chư pháp. Nhưng Phật giáo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Hành Bản Nguyện

    《諸行本願》

    Có nghĩa là ngoài việc niệm Phật ra, lấy Chư hành vạn thiện làm bản nguyện. Danh từ này có xuất xứ từ cuốn sách Niệm Phật bản nguyện nghĩa của Trường tây, vị tăng thuộc tông Tịnh độ Nhật bản. Chư hành và Niệm Phật đều là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Hành Hữu Vi Kinh

    《諸行有爲經》

    Phạm: Anityatà-sùtra. Có một quyển. Do sư Pháp thiên đời Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung ghi chép lời nói pháp của đức Phật trong vườn Cấp cô độc về sự vô thường biến thiên của hết thảy các hành, cho đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Hành Vãng Sinh

    《諸行往生》

    Do tông Tịnh độ lập ra. Có nghĩa là ngoài việc niệm Phật, tu muôn hạnh thiện khác cũng có thể được vãng sinh Tịnh độ cực lạc. Các đại sư thuộc tông Tịnh độ Trung quốc ở đời Đường, đối với Chư thiện vạn hạnh có lập các da…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Hành Vô Thường

    《諸行無常》

    Phạm: Anityà# sarva saôskàrà#. Có nghĩa là hết thảy hiện tượng và muôn vật trong thế gian luôn luôn biến chuyển không ngừng. Đây là đại cương căn bản của Phật pháp. Cùng với Chư pháp vô ngã, Niết bàn tịch tĩnh cùng là mộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Hành Y Quả

    《諸行依果》

    Là một trong mười thứ công đức của Bồ tát y vào Bồ tát thừa tu hành mà được. Vì chủng loại các hành của Bồ tát tu tập thì rất nhiều, phạm vi rất rộng, hành này hành khác nương nhau mà khởi, hoặc thêm lớn cho nhau, cho nê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Hi

    《朱熹》

    (1130-1200) Nhà Lí học đời Nam Tống. Người Vụ nguyên, Huy châu (tỉnh An huy), tự Nguyên hối, Trọng hối, hiệu Hối am, Hối ông, Tử dương, đời gọi là Chu tử hoăc Chu văn công. Đậu tiến sĩ năm Thiệu hưng 18 (1148). Năm hai m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Học Khái Luận

    《諸學概論》

    Tiếng Tây tạng: Dag-yig mkhas-pahi -hbyuí-gnas zes-bya-ba. Do La lại tất đa nhĩ cát (Tạng: Rol-pahi rdo-rje), do Rolpa#i rdo-rje tại địa phương Chương gia soạn vào thế kỉ thứ XV. Tác giả là vị Phật sống tại Đa luân đa th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Hữu

    《諸有》

    Chỉ muôn tượng sai biệt trong thế giới mê vọng. Chúng sinh tạo nghiệp, do nhân sinh quả, nhân duyên quả báo có thực không hư - có thể chia làm nhiều loại, như ba hữu, bốn hữu, bảy hữu, chín hữu, hai mươi lăm hữu v.v....…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Hy

    《朱熹》

    1130-1200: nhà Nho học dưới thời Nam Tống, tên lúc nhỏ là Trầm Lang (沉郎), tự lúc nhỏ là Quý Diên (季延); lớn lên có tự là Nguyên Hối (元晦), Trọng Hối (仲晦), hiệu Hối Am (晦庵), cuối đời có tên là Hối Ông (晦翁), Tử Dương Tiên Si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chư Kiến

    《諸見》

    Tức là các loại tà kiến, cộng có sáu mươi hai loại, là những vọng chấp của ngoại đạo tại Ấn độ đời xưa. Về sự phân loại của chúng, trong các kinh luận có nhiều thuyết khác nhau. Chú Duy ma kinh quyển 2 (Đại 38, 345 thượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Kiến Cảnh

    《諸見境》

    Một trong mười thứ quán cảnh do tông Thiên thai thành lập. Nói tắt là Kiến cảnh. Có nghĩa là người được Thiền do quán xét Thiền định mà sinh ra tà tuệ tà giải, rồi phát khởi kiến hoặc mạnh mẽ, gây trở ngại cho chỉ quán. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Kiến Pháp Giới

    《諸見法界》

    Một trong mười pháp giới do tông Thiên thai lập ra để tu tập chỉ quán. Như kinh Duy ma cật nói, đem tà tướng nhập vào chính tướng, tức là đối với các vọng kiến của ngoại đạo không lay động mà cứ quán xét ba mươi bảy đạo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Kiều Nhất Tai

    《舟橋一哉》

    (1909 - ?) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Người huyện Ái tri. Tốt nghiệp khoa Phật giáo tại Đại học Đại cốc năm 1932. Là cao đệ của Xích chiểu Trí thiện. Từng là giảng sư của Đại học Kinh đô, Vụ trưởng học vụ Đại học Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Kính Trụ

    《朱鏡宙》

    (1889-1985) Người Lạc thanh, Chiết giang. Từ trước ngày chính phủ di tản, ông đã từng giữ các chức vụ trọng yếu trong quân chính, giới thông tin. Sau khi ra Đài loan, lắng tâm học Phật và ra sức hoằng pháp. Năm Dân quốc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Kinh Yếu Tập

    《諸經要集》

    Gồm hai mươi quyển. Còn gọi là Thiện ác nghiệp báo luận. Do ngài Đạo thế soạn vào năm Hiển khánh thứ 4 (659) đời Đường. Thu vào Đại chính tạng tập 54. Về soạn giả của sách này, từ xưa có hai thuyết: một bảo là Đạo thế, m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu La Phát

    《周羅髮》

    Phạm: Cùđa, Pàli: Cùơà. Đây là dịch ghép chung cả Phạm và Hán, chỉ khi cạo tóc xuất gia, để lại một chỏm tóc trên đỉnh đầu. Còn gọi là Chu la. Dịch ý là lọn tóc, lọn tóc nhỏ, chỏm tóc, tóc đỉnh đầu. Chú thích trong kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Lăng

    《朱陵》

    : tức Chu Lăng Động Thiên (朱陵洞天), là một trong 36 động thiên của Đạo Gia, ở tại Huyện Hành Sơn (衡山縣), Hồ Nam (湖南), Trung Quốc. Từ đó, từ này được mượn dùng để chỉ cho nơi trú ngụ của chư vị thần tiên. Như trong bài Đạo S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chư Lậu

    《諸漏》

    Lậu, là tên gọi khác của phiền não. Chư lậu, tức là các phiền não. Thâu tóm các phiền não trong ba cõi, gọi là Tam lậu. Kinh Pháp hoa quyển 1 phẩm Tựa (Đại 9, 1 hạ), nói : Các lậu đã hết, không còn phiền não.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Lí

    《周理》

    (1591 - 1647) Vị tăng tông Lâm tế đời Minh. Người Vân nam, họ Đỗ. Hiệu Triệt dung, Nhật triệt (hiệu cũ là Triệt dung). Xuất gia từ nhỏ. Tính chậm chạp thật thà, vụng nói, do lễ bái Quan âm mà hoát nhiên đại ngộ. Tham yết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Lợi Bàn Đặc

    《周利槃特》

    Phạm: Cùđapanthaka, Cullapatka, Kwullapanthaka, Uddhipaôthaka, Pàli: Cullapanthaka, Cùơapanthaka. Vị thứ 16 trong 16 La hán. Còn gọi là Chu lị bàn đà già, Chú đồ bán thác ca, Côn nỗ bát đà na, Chú lị bàn đà già, Tri lị m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Minh

    《諸冥》

    Minh, là tên gọi khác của vô tri. Các vô tri vô minh có khả năng ngăn che nghĩa thực, thấy thực, cho nên gọi là Chư minh. [X. luận Câu xá Q.1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Mộng Nhan

    《周夢顔》

    (1656-1739) Người Côn sơn, đời Thanh. Còn gọi là Tư nhân , tự An sĩ, hiệu Hoài tây cư sĩ. Bác thông kinh tạng, tin sâu pháp môn Tịnh độ. Nhận thấy chúng sinh gây tội phần nhiều là do hai nghiệp dâm, sát mà ra, bèn viết V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Mục

    《周穆》

    : tức Mục Vương (穆王, 1001-947 ttl.), vị thiên tử nhà Chu. Bộ Mục Vương Thiên Tử Truyện (穆王天子傳), 6 quyển, có ghi lại những câu chuyện Tây du của Mục Vương.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chư Nghiệp Bất Hưu Tức Tướng

    《諸業不休息相》

    Tướng các nghiệp không thôi nghỉ. Một trong năm thứ tướng của Báo thân. Báo thân, chỉ cho thân quả báo của Phật. Luật Bảo tính quyển 4 chép, sức thần tự tại của Báo thân tóm lại có năm thứ, trong đó, Chư nghiệp bất hưu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chú Ngũ Thủ Kinh

    《咒五首經》

    Có một quyển. Do sa môn Huyền trang (602-664) đời Đường dịch. Còn gọi là Chú ngũ thủ, Năng diệt chúng tội thiên chuyển đà la ni kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung chỉ liệt kê 5 bài chú, đó là: 1. Năng diệt chú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Ngung

    《周顒》

    Người thời Nam Bắc triều. Năm sinh năm mất không rõ. Người Nam thành, Nhữ nam (Nhữ nam, Hà nam). Tự ngạn luân. Học khắp bách gia và sở trường Phật lí. Gặp lúc Minh đế nhà Lưu Tống rất thích huyền học, bèn vời ông vào nội…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chú Nguyện

    《咒願》

    Khi chư tăng thụ trai, đọc tụng hoặc trì chú để cầu nguyện cho chúng sinh, gọi là Chú nguyện. Cũng gọi là Chúc nguyện. Cứ theo luật Thập tụng quyển 41 nói, thì người Bà la môn tại Ấn độ đời xưa, khi ăn cơm xong, chúc ngu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chú Nguyện Sư

    《咒願師》

    Là người giữ việc đọc các văn chú nguyện trong pháp hội cúng dường tại Nhật bản. Là một trong 7 vị tăng. Nói tắt là Chú sư, Nguyện sư. Khi công việc kiến thiết hoặc trùng tu các chùa viện đã hoàn thành, thường mở pháp hộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Nguyện Y Quả

    《諸願依果》

    Y quả, các hạnh nương trước khởi sau, hoặc nương nhau mà được thêm lớn, cũng tức là quả nương nhau. Bồ tát nương vào Bồ tát thừa mà tu hành được mười thứ công đức, gọi là Thập chủng y quả. Trong đó, Chư nguyện y quả tức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển