Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.254 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.503 thuật ngữ. Trang 25/31.
  • Biến Hành Nhân

    《遍行因》

    Phạm: Sarvatraga-hetu. Nghĩa là hoặc (phiền não) là nguyên nhân chung của các pháp nhơ nhuốm. Cũng gọi Nhất thiết biến nhân. Một trong sáu nhân. Tức là tùy miên (phiền não) biến hành đã sinh rồi làm mguyên nhân chung cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Hiển Mật Nhị Giáo Luận

    《辯顯密二敎論》

    Bengemmitsunikyōron: 2 quyển, do Không Hải soạn, là bộ luận thư tuyên ngôn lập tông, làm sáng tỏ sự phân biệt giữa Hiển Giáo và Mật Giáo, nêu lên điển cứ của 6 bộ kinh và 3 bộ luận, rồi dàn luận trận ngang dọc. Sáu bộ ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Biến Hoá

    《變化》

    I. Biến hóa. Phạm:nirmàịa. Hàm ý là biến hóa ra các loại hình tượng. Cũng gọi Biến hiện, Hóa tác, Hóa hiện, Hóa. Tức là Phật và Bồ tát vì giáo hóa chúng sinh mà dùng sức thần thông biến hóa thành các loại hình tượng. Tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Hoá Độ

    《變化土》

    Cõi nước được biến hóa ra. Là một trong ba cõi, một trong năm cõi, hoặc một trong bốn cõi, nơi thân đức Phật ở, do tông Duy thức lập ra. Gọi tắt là Hóa độ. Tức là cõi nước trong đó thân biến hóa của đức Phật cư trú. Cứ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Hoá Nhân

    《變化人》

    Người biến hóa. Tức do sức thần thông mà biến hóa hiển hiện ra thân hình người. Như Phật, Bồ tát vì cứu độ các loài chúng sinh, thường tùy cơ biến hóa làm các loại hình người. Kinh Pháp hoa phẩm Pháp sư (Đại 9, 32 trung)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Hoá Sinh

    《變化生》

    Tức là hóa sinh. Một trong bốn sinh. Vì sức nghiệp, chúng sinh được chia làm bốn loại: thai sinh, noãn sinh, thấp sinh và hoá sinh. Cứ theo luận Câu xá quyển 8 nói trong năm đường chúng sinh, thì địa ngục, trời và tất cả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Hoá Thân

    《變化身》

    Thân biến hóa. Là một trong ba thân hoặc bốn thân của Phật. Cũng gọi Hóa thân, Biến dịch thân, tức là Ứng thân trong ba thân Pháp, Báo, Ứng, là phân thân hóa Phật của Ứng thân, nghĩa là hình tướng Phật nương nơi Ứng thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Hương

    《瓣香》

    Hình dáng những mẩu hương vụn giống như những hạt dưa châu lại một chỗ trong quả dưa, nên gọi là Biện hương. Ý nói một nén hương. Cũng gọi Nhất biện hương, Hương nhất biện.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Kế Sở Chấp Tính

    《遍計所執性》

    Phạm: parikalpita-svabhàva. Là một trong ba tính do tông Duy thức thành lập. Cũng gọi Biến kế sở chấp tướng, Phân biệt tính, Phân biệt tướng, Vọng kế tự tính, Vọng phân biệt tính. Gọi tắt là Biến kế sở chấp, Kế sở chấp, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Kế Sở Khởi Sắc

    《遍計所起色》

    Là một trong năm thứ Pháp sở nhiếp sắc do tông Duy thức lập ra. Chỉ cho những bóng dáng nương theo sự phân biệt xằng bậy của ý thức thứ sáu mà biến hiện ra; chúng là những sắc tướng không có thực thể, giống như hoa đốm g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biên Khánh

    《扁磬》

    Một loại pháp khí bằng đá, hình dáng giống như vân bản (tấm biển được làm giống như hình đám mây), treo ngoài hành lang nhà Phương trượng (nhà vị trụ trì). Mỗi khi có khách đến muốn gặp vị trụ trì, thì vị Tri khách (ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Khẩu Thanh

    《遍口聲》

    Tiếng khắp miệng (khi phát âm, phải há to miệng), cũng gọi Mãn khẩu thanh (tiếng đầy miệng). Trong những phụ âm của bộ chữ cái Tất đàm, ngoại trừ năm tiếng được phát âm từ răng, nướu, cổ họng, lưỡi và môi, chín tiếng khá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biển Ngạch

    《匾額》

    : là tấm bảng (thường bằng gỗ) có khắc chữ trên đó, được treo ngay phía trước hướng chính diện của ngôi điện, lầu gác, cung đình, v.v.; dùng để giải thích về danh xưng của kiến trúc ấy. Biển ngạch này xuất hiện ở Trung Q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Biên Ngũ Đắc

    《邊五得》

    Nghĩa là ở nơi biên cương thì chỉ cần năm người làm phép truyền trao cũng được giới. Là một trong mười loại đắc giới duyên (những điều kiện được giới). Cũng gọi ngũ nhân đắc (năm người được). Theo qui định chính thức, kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Nguỵ Lục

    《辯僞錄》

    Gồm 5 quyển. Ngài Tường mại soạn vào đời Nguyên. Cũng gọi Chí nguyên biện ngụy lục. Thu vào Đại chính tạng tập 52. Năm Chí nguyên 28 (1291), ngài Tường mại vâng sắc lệnh của vua soạn bộ lục này để bác bỏ ngụy thuyết của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Phát

    《辮發》

    Bím tóc. Phạm: zikhà-jaỉà. Cũng gọi Thi ca phát. Bất động minh vương trong Mật giáo xủ một bím tóc xuống bên vai trái, biểu thị tướng hèn hạ của kẻ tôi đòi. Nhưng theo nghĩa sâu kín thì bím tóc này biểu thị Đệ nhất nghĩa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Quán Nhất Thiết Sắc Thân Tưởng Quán

    《遍觀一切色身想觀》

    Là phép quán thứ chín trong 16 phép quán nêu ra trong kinh Quán vô lượng thọ. Có nghĩa là quán tưởng toàn bộ sắc thân Phật, cũng gọi Chân thân quán, Phật thân quán, Phật quán. Là phép quán tưởng tướng tốt đẹp sáng rỡ của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biên Quốc

    《邊國》

    Chỗ biên thùy xa xôi hẻo lánh, nơi Phật pháp ít thịnh hành. Đối lại với Trung quốc (nơi thành thị đô hội). Ở thời kì đầu truyền bá Phật pháp, vì phải thích ứng với tình hình hoằng pháp, nên về phương diện chế giới, chia …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Sở Hứa Tông

    《遍所許宗》

    Chủ trương được khắp mọi người công nhận. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho phần Tông của người lập luận mà chủ trương hoặc kiến giải đã được mọi người thừa nhận. Biển sở hứa tông là loại Tông (mệnh đề) đã được công ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Sự

    《辦事》

    Gọi chung các chức sự trong thiền viện như: người trông coi các phòng tăng, người trông coi nhà dưỡng bệnh, tiếp khách, làm vườn, bửa củi, gánh nước, bếp núc, gặt hái v.v... đều gọi là Biện sự. [X. Sắc tu bách trượng tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Sự Chân Ngôn

    《辦事真言》

    Cũng gọi Thành biện chư sự chân ngôn. Là bài chú được tụng khi làm các pháp sự trong Mật giáo, như dựng đàn tràng, sửa soạn các vật dâng cúng v.v... để mong hoàn thành công việc. Đây là chân ngôn của Biện sự minh vương. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Sự Minh Vương

    《辦事明王》

    Trong Mật giáo, vị Minh vương giúp việc cho đức Như lai, gọi là Biện sự minh vương. Đại nhật kinh sớ quyển 5 nói, Bất động minh vương là người hầu hạ để đức Như lai sai làm mọi việc. Lại theo sự khác biệt giữa ba bộ, năm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Tài

    《辯才》

    Tài biện luận giỏi. Nói tắt là Biện. Tức là khả năng nói các pháp nghĩa một cách khéo léo trôi chảy. Phật và Bồ tát trong nhiều kiếp, nhờ công đức trang nghiêm khẩu nghiệp mà có đủ các loại Biện tài, như Tứ vô ngại biện,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Tài Thiên

    《辯才天》

    Trời Biện tài. Phạm: Sarasvatì-devì. Là thần nữ Văn nghệ của Ấn độ giáo và của Bà la môn giáo ở Ấn độ đời xưa. Dịch âm: Tát ra tát phạt để, Sa la thất phạt để. Cũng gọi Đại biện thiên, Đại biện tài thiên nữ, Đại biện tài…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biên Tế Định

    《邊際定》

    Chỉ cho phẩm cao nhất trong Thiền định thứ tư thuộc cõi Sắc. Biên, nghĩa là không vượt qua, tức là định này thù thắng không có định nào vượt qua được; Tế, nghĩa là loại tột bậc, tức Biên tế định là định cao hơn hết trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biên Tế Trí

    《邊際智》

    Là trí tuệ của bồ tát Đẳng giác, vì trí tuệ này ở gần kề ngôi vị Diệu giác, nên gọi là Biên tế trí. Đại thừa nghĩa chương quyển 12 (Đại 44, 700 trung), nói : Biên tế trí là theo cảnh mà đặt tên. Chỗ cùng tột của báo thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Tham

    《遍參》

    Tham khắp. Tức là đi khắp nơi để tham học. Chỉ cho vị tăng sĩ đi khắp nơi tham học với các bậc thiện tri thức để tăng tiến sự hiểu biết của mình, thấu suốt sự mê ngộ, thực giả của vấn đề sinh tử trọng đại. Như đồng tử Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Thành Chư Hành

    《遍成諸行》

    Thành khắp các hạnh. Đối lại với Đốn thành chư hạnh Bồ tát tu hành, từ khi phát tâm bồ đề cho đến khi thành bồ tát Đẳng giác, trong khoảng thời gian ấy, lần lượt trải qua các giai vị tu hành, nên gọi là Biến thành chư hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Thành Nam Tử

    《變成男子》

    Biến thành con trai. Hàm ý con gái biến thành con trai. Cùng nghĩa với Chuyển nữ thành nam. Cứ theo các kinh luận chép, thì thân đàn bà có năm thứ chướng ngại, tức không trở thành Phạm thiên vương, Đế thích, Ma vương, Ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Thành Nam Tử Nguyện

    《變成男子願》

    Nguyện biến thành đàn ông. Cũng gọi Nữ nhân vãng sinh nguyện. Là nguyện thứ 35 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà. Khi đức Phật A di đà chưa thành Phật, Ngài là vị tỉ khưu hiệu Pháp tạng, từng đã phát nguyện trước đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Thành Vương

    《變成王》

    Vua Biến thành. Cũng gọi Biện thành vương, Biến tính vương. Vị vua thứ sáu trong 10 vị vua ở dưới âm phủ. Cứ theo kinh Dự tu thập vương sinh thất và kinh Địa tạng thập vương chép, thì người chết xuống âm phủ, đến tuần th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Thể

    《辨體》

    Tức nói rõ cái ý cốt tủy trong một bộ kinh. Là một trong Ngũ trùng huyền nghĩa (năm lớp nghĩa sâu kín) do ngài Thiên thai Trí khải đặt ra. Khi giải thích các kinh, ngài Trí khải đặt ra năm pháp giải nghĩa gọi là Ngũ trùn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Thị Tông Pháp Tính

    《遍是宗法性》

    Phạm: pakwa-dharmatva.Tiếng dùng trong Nhân minh. Là một trong ba tướng của phần Nhân (lí do). Trong ba phần (Tông, Nhân, Dụ) của Nhân minh, mối quan hệ giữa Nhân và Tông (mệnh đề) là then chốt để kiểm tra xem cái phương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Thực Chân Ngôn

    《變食真言》

    Là thần chú biến hóa ra các thức ăn cho các trời và quỉ đói. Cũng gọi Biến thực chú, Biến thực đà la ni. Thần chú này được chép trong kinh Cứu bạt diệm khẩu ngã quỉ đà la ni (Đại 21, 465 thượng) như sau: Na mô tát phạ đá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Tích Bồ Tát

    《辯積菩薩》

    Biện tích, Phạm: Pratibhàna-kùỉa, dịch âm: Bát la để bà na câu tra. Cũng gọi Trí tích Bồ tát. Một trong 16 vị tôn trong kiếp Hiền. Là vị thứ tư trong bốn vị tôn ở phía bắc trên đàn vuông của viện Ngoài trong các hội: Tam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Tịnh Thiên

    《遍淨天》

    Trời Biến tịnh. Biến tịnh, Phạm: Zubhakftsna, Pàli: Subha-kiịịa hoặc Subhakiịha. Dịch âm: Thủ ha kí na, Thủ ba ngật lật na, Tu ngật, Ma thủ. Cũng gọi Vô lượng tịnh thiên, Quảng thiện thiên, Tịnh nan đãi thiên. Là một tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biên Tội

    《邊罪》

    Tội ngoài bờ cõi. Tức là tội nặng căn bản: Giết hại, trộm cướp, dâm dục và nói dối mà tăng ni đã phạm phải. Bốn tội nặng căn bản này còn được gọi là bốn Ba la di. Bởi vì tăng, ni đã thụ giới mà lại vi phạm bốn tội nặng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Tông Luận

    《辯宗論》

    Có một quyển, do Tạ linh vận đời Lưu Tống soạn. Thu vào Quảng hoằng minh tập quyển 18 trong Đại chính tạng tập 52. Nội dung bàn về vấn đề thế nào là chân lí cùng tột và về phương pháp đạt đến chân lí ấy, đồng thời, thu c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biền Trăn

    《駢臻》

    : đến cùng một lúc, cùng đến. Câu “bách phước biền trăn (百福駢臻, trăm điều phước cùng đến)” thường đi đôi với “thiên tường vân tập (千祥雲集, ngàn điều lành vân tập).”

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Biến Tri

    《遍知》

    Biết khắp tất cả. Phạm: Parijĩà. Vốn chỉ cho trí vô lậu hoàn toàn biết rõ đạo lí bốn đế; nếu người ta biết rõ suốt hết tất cả mọi hiện tượng chung quanh, thì có thể được trí vô lậu. Sau gọi cái trí biết rõ khắp tất cả ấy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Trung Biên Luận

    《辯中邊論》

    Phạm: Madhyànta-vibhàga-ỉìkà. Gồm ba quyển. Cũng gọi Li tịch chương trung luận. Bồ tát Thế thân soạn, ngài Huyền trang đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 31. Bộ luận này là sách chú thích bộ Biện trung biên luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Trung Biên Luận Thuật Kí

    《辯中邊論述記》

    Gồm ba quyển. Cũng gọi Biện trung biên luận sớ, ngài Khuy cơ đời Đường soạn, thu vào đại chính tạng tập 44. Bản thuật kí này là sách chú thích luận Biện trung biên do ngài Huyền trang dịch và là bản chú thích duy nhất cò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Trung Biên Luận Tụng

    《辯中邊論頌》

    Phạm: Madhyànta-vibhàga-kàrikà. Có 1 quyển. Cũng gọi Biện trung biên tụng, Trung biên phân biệt tụng, Trung biên tụng. Bồ tát Di lặc soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường. Thu vào Đại chính tạng tập 31. Nội dung gồm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Trường

    《辨長》

    Benchō, 1162-1238: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng đầu và giữa thời kỳ Liêm Thương, trú trì đời thứ 2 của Thanh Tịnh Hoa Viện (清淨華院), Tổ khai sơn Thiện Đạo Tự (善導寺), Tổ của Dòng Trấn Tây (鎭西流); húy là Biện Trườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Biên Tức Vô Biên

    《邊即無邊》

    Nghĩa là cõi Tịnh độ của đức Phật A di đà tựa hồ như có biên giới, nhưng thực thì không có biên giới. Thông thường, tuy nói cõi Tịnh độ cực lạc ở bên phương Tây cách đây (cõi Sa Bà) mười muôn ức cõi Phật, nhưng tướng của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Tướng

    《辯相》

    Vị tăng đời Tùy, năm sinh năm mất không rõ. Sư người Doanh châu tỉnh Hà bắc, họ Sử, thờ ngài Tuệ viễn (523 - 592) ở chùa Thiếu lâm làm thầy, nghiên cứu Thập địa kinh luận, hiểu sâu kinh Niết bàn. Năm Khai hoàng thứ 7 (58…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Văn

    《變文》

    Là những tác phẩm văn học, chịu ảnh hưởng Phật giáo, được lưu hành từ đời Đường trở đi. Phật giáo dùng loại văn này để trình bày những truyện cổ trong kinh Phật và để giảng giáo nghĩa nói chung. Biến nghĩa là thay đổi, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biên Vô Biên Luận

    《邊無邊論》

    Luận thuyết chủ trương chấp thế gian có biên giới, không biên giới. Đây là loại tà kiến dựa theo quá khứ (tiền tế) mà phát khởi, là một trong 62 tà kiến cố chấp của ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa. Tà kiến này có bốn thứ: 1. V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Vô Ngại Giải

    《辯無礙解》

    Phạm: prati-bhàna-pratisaôvid. Một trong bốn vô ngại giải. Cũng gọi Biện vô ngại trí, Biện vô ngại biện, Nhạo thuyết vô ngại biện. Nghĩa là trí hiểu biết và tài biện luận của Phật, Bồ tát, tùy theo căn cơ chúng sinh mà n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Ý Trưởng Giả Tử Sở Vấn Kinh

    《辯意長者子所問經》

    Phạm: Pratibhàna-mati-paripfcchà. Có một quyển. Ngài Pháp tràng dịch vào đời Bắc Ngụy. Cũng gọi Biện ý trưởng giả tử kinh, thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kể rõ việc đức Phật đáp lời hỏi của con ông trưởng giả Bi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển